Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí – Vinacomin (UEM), tiền thân là Nhà máy Cơ điện Uông Bí, được thành lập năm 1964. Năm 2005, Công ty thực hiện cổ phần hóa. Hoạt động sản xuất chính của công ty là: chế tạo thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị chuyên dùng, thiết bị điện; tư vấn thiết kế các sản phẩm cơ khí, cơ điện; sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị chuyên dùng... Công ty có 04 phân xưởng tham gia sản suất, chế tạo sản phẩm và là doanh nghiệp chế tạo thiết bị cung cấp cho các mỏ than, hầm lò, công ty luôn giữ vững được vị thế của mình trong Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam với những sản phẩm đặc thù như máy xúc đá phòng nổ, đầu tàu điện phòng nổ. Với trên 10.000 m2 nhà xưởng sản xuất và trên 140 thiết bị gia công cơ khí các loại. Sản phẩm của Công ty cơ bản đáp ứng và cung cấp cho ngành khai thác mỏ than như: Xe goòng chở than từ 1 - 3 tấn; Bình quân hàng năm, Công ty sản xuất và tiêu thụ 1.000 tấn thiết bị và 3.300 tấn phụ tùng các loại phục vụ cho khai thác, chế biến, vận tải than. Ngày 24/09/2015, UEM chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sửa chữa máy móc thiết bị: sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị dùng khác
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sản xuất thiết bị điện khác: sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị phòng nổ, thiết bị điện cơ
- Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
- Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Kiểm định vật tư, phụ tùng và các thiết bị phòng nổ
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn pháp luật có liên quan: Tư vấn, thiết kế các sản phẩm cơ khí, cơ điện
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 124 | 3 | 11,2 | 1.500 | 800 |
| 2017 | 124 | 3 | 10,8 | 1.500 | 800 |
| 2018 | 158 | 3 | 10,8 | 1.500 | 900 |
| 2019 | 163 | 3 | 11,7 | 1.500 | 1.000 |
| 2020 | 178 | 4 | 13,0 | 2.000 | 1.000 |
| 2021 | 166 | 3 | 12,2 | 1.500 | 1.000 |
| 2022 | 234 | 4 | 12,9 | 2.000 | 1.100 |
| 2023 | 181 | 3 | 11,7 | 1.500 | 1.000 |
| 2024 | 153 | 2 | 6,2 | 1.000 | 500 |
| 2025 | 162 | 2 | 6,0 | 1.000 | — |