Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (UDL), ngành Đa tiện ích. Vốn hoá 196 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ công ích đô thị (thu gom-xử lý rác thải, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng công cộng)Bộ máy vận hành trực tiếp gồm 7 đội và 2 tổ trực thuộc 4 phòng chức năng: Đội xe, Đội điện, Đội cây xanh, Đội vệ sinh, Đội xây dựng, Đội thoát nước, Đội quản lý bãi rác, Tổ thu giá dịch vụ vệ sinh, Tổ kiểm tra (tr.6). Theo báo cáo bộ phận kinh doanh (tr.26 BCTC): doanh thu 'Dịch vụ công ích' năm 2025 là 201.714.591.241đ so với 191.882.211.212đ năm 2024; giá vốn hàng bán 145.671.643.839đ (2025)/149.433.817.311đ (2024); chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ 18.604.485.751đ (2025)/14.217.177.783đ (2024); các khoản giảm trừ doanh thu 1.460.183.147đ (2025)/994.891.044đ (2024). Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong ba bộ phận kinh doanh. Khách hàng chính là Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Buôn Ma Thuột, với số dư phải thu ngắn hạn khách hàng 59.206.809.000đ trên tổng 62.706.020.903đ tại 31/12/2025 (59.863.701.760đ trên tổng 61.753.274.964đ tại 01/01/2025) — khoản phải thu này liên quan đến việc đã cung cấp dịch vụ công ích (quản lý vận hành điện chiếu sáng công cộng, chăm sóc cây hoa cây cảnh, duy trì chăm sóc cây xanh đường phố, thu gom vận chuyển rác thải, xử lý nước rỉ rác, xử lý rác thải, quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải và một số dịch vụ khác) (tr.16 BCTC). Về quản lý rủi ro tín dụng, tài liệu ghi: 'Khách hàng chính của Công ty là Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Buôn Ma Thuột. Với đặc thù kinh doanh cung cấp dịch vụ công ích, Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty không có rủi ro tín dụng trọng yếu với khách hàng' (tr.27 BCTC). Công ty vận hành bãi rác Hòa Phú (đảm bảo công tác PCCC tại bãi rác Hòa Phú, tr.23) và Nhà máy Xử lý nước thải (NMXLNT) thành phố Buôn Ma Thuột (cũ) — lượng nước thải xử lý tại NMXLNT năm 2025 là 2.902.398 m3 (tr.18). Tổng điện năng tiêu thụ chiếu sáng công cộng năm 2025 là 10.000.012 kWh, so với phương án tiết kiệm năm 2025 là 11.178.528 kWh; các biện pháp tiết kiệm gồm thay bóng đèn cao áp cũ bằng đèn led hiệu suất cao, cài đặt chế độ đa cấp công suất và hệ thống quản lý vận hành từ xa (tr.18). Trên 80% tổng lượng nước tiêu thụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là dùng cho tưới tiêu, chăm sóc cây xanh đô thị, trong đó từ nguồn nước sinh hoạt của hệ thống cấp nước đô thị chiếm 38%; từ năm 2026 chỉ tiêu này sẽ tiếp tục giảm không quá 30% tổng lượng nước sản xuất kinh doanh (tr.23). | bộ phận kinh doanh có doanh thu lớn nhất trong 3 bộ phận theo báo cáo bộ phận (tr.26 BCTC); rủi ro về kinh tế ghi nhận 'Hoạt động dịch vụ do Nhà nước giao (thông qua hình thức đặt hàng đấu thầu) chiếm trên 75% tổng doanh thu hàng năm' (tr.7) | Dịch vụ công ích |
| Hoạt động xây lắpNgành nghề kinh doanh chính bao gồm Xây dựng công trình điện, Xây dựng công trình cấp thoát nước, Xây dựng công trình công ích khác, Xây dựng công trình đường bộ, Xây dựng công trình thủy, Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, Phá dỡ, Chuẩn bị mặt bằng, Lắp đặt hệ thống điện, Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, Hoàn thiện công trình xây dựng, Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (tr.3, tr.4). Theo báo cáo bộ phận kinh doanh (tr.26 BCTC): doanh thu 'Hoạt động xây lắp' năm 2025 là 18.322.979.635đ so với 20.450.643.442đ năm 2024; giá vốn hàng bán 16.423.646.015đ (2025)/18.455.295.264đ (2024); chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ 1.689.960.114đ (2025)/1.515.254.759đ (2024); không có khoản giảm trừ doanh thu ở bộ phận này. Theo Thuyết minh 22 BCTC, doanh thu hợp đồng xây dựng ghi nhận trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 18.322.979.635đ (2025)/20.450.643.442đ (2024) (tr.23 BCTC). | bộ phận kinh doanh lớn thứ hai theo báo cáo bộ phận, doanh thu giảm nhẹ so với năm 2024 (tr.26 BCTC) | Xây lắp |
| Kinh doanh thương mại (bán hàng hóa)Theo báo cáo bộ phận kinh doanh (tr.26 BCTC): doanh thu 'Kinh doanh thương mại' năm 2025 là 38.420.365đ so với 72.086.995đ năm 2024; giá vốn hàng bán 27.730.170đ (2025)/54.406.218đ (2024); chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ 3.543.577đ (2025)/5.341.160đ (2024). Đây là bộ phận có tỷ trọng nhỏ nhất trong ba bộ phận kinh doanh của Công ty. Theo Thuyết minh 22 BCTC, doanh thu bán hàng hóa trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 38.420.365đ (2025)/72.086.995đ (2024) (tr.23 BCTC). | bộ phận kinh doanh nhỏ nhất trong 3 bộ phận theo báo cáo bộ phận, doanh thu giảm so với năm 2024 (tr.26 BCTC) | Thương mại |
| Các dự án phát triển mới từ năm 2026 (chưa phát sinh doanh thu)Mục 3 'Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị' nêu 'Phát triển các dự án từ năm 2026 như sau: (1) Đề xuất đầu tư dự án giao đất, giao rừng, khai thác dịch vụ dưới tán rừng tại Lâm viên Ea Kao và Lâm viên cảnh. (2) Đề xuất phương án xây dựng vườn ươm và cây giống tại khu đất chưa sử dụng trong khu vực nhà máy xử lý nước thải; (3) Nghiên cứu triển khai dự án đầu tư lắp mặt pin áp mái tại Đội xe; (4) Nghiên cứu đề xuất chủ trương đầu tư khối nhà hỗn hợp tại 01 Đào Duy Từ, phường Buôn Ma Thuột' (tr.25). Đồng thời, Công ty đang nghiên cứu triển khai mô hình 'Công ty trực thuộc' hoạch toán độc lập nhằm tạo điều kiện chủ động, linh hoạt để mở rộng thị trường dịch vụ (tr.25). Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký có mục 'Sản xuất điện. Chi tiết: Điện mặt trời' (tr.4), phù hợp với định hướng lắp pin áp mái nêu trên. Về mặt cổ đông, tháng 06/2025 HĐQT đã thông qua nội dung lựa chọn CTCP Chứng khoán Agribank làm đơn vị tư vấn xây dựng phương án chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại Công ty (tr.31). | định hướng mở rộng, chưa ghi nhận doanh thu trong báo cáo bộ phận năm 2025 (tr.25, tr.26 BCTC) | Dự án mới |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: các Phường, Xã thuộc khu vực phía tây tỉnh Đắk Lắk (khu vực thành phố Buôn Ma Thuột cũ) (tr.5)
- Cổ phiếu UDL đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Công ty chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng ngày 31/01/2019 với 2.891.200 cổ phần đấu giá tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, giá trúng cao nhất 13.700đ, thấp nhất 11.600đ, bình quân 12.081đ, với 02 nhà đầu tư trúng giá; chuyển đổi thành CTCP ngày 25/6/2019; VSD cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu ngày 22/5/2019, cấp lại ngày 23/10/2019 với tổng số 6.620.000 cổ phiếu đăng ký (tr.3, tr.8)
- Đất thuê của UBND tỉnh Đắk Lắk theo hợp đồng thuê đất số 154/HĐTĐ ngày 09/11/2020, tổng diện tích 13.657 m2, gồm: Thửa đất 1 tại phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, diện tích 3.452 m2, thời gian thuê từ 15/01/2020 đến 09/04/2049, mục đích công trình trụ sở chính Công ty; Thửa đất 2 tại phường Thành Nhất, tỉnh Đắk Lắk, diện tích 10.205 m2, thời gian thuê từ 15/01/2020 đến 15/04/2060, mục đích công trình sân bãi đậu xe chuyên dụng (tr.28, tr.29 BCTC)
- Bãi rác Hòa Phú và Nhà máy Xử lý nước thải (NMXLNT) thành phố Buôn Ma Thuột (cũ) (tr.18, tr.23)
- Định hướng mở rộng địa bàn: Lâm viên Ea Kao, Lâm viên cảnh, khu đất khu vực nhà máy xử lý nước thải, khối nhà hỗn hợp tại 01 Đào Duy Từ, phường Buôn Ma Thuột (tr.25)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả thực hiện chỉ tiêu tài chính năm 2025, đơn vị triệu đồng (tr.9, mục 1.1): Tổng Doanh thu — thực hiện 2024: 214.198; kế hoạch 2025: 205.232; thực hiện 2025: 222.924; so sánh cùng kỳ (2025/2024): 104,07%; so sánh %(Thực hiện/Kế hoạch): 108,62%. Tổng Chi phí — 184.229 / 181.630 / 182.980 / 99,32% / 100,74%. Lợi nhuận trước thuế — 29.969 / 23.602 / 39.944 / 133,28% / 169,24%. Lợi nhuận sau thuế — 23.794 / 18.881 / 31.309 / 131,58% / 165,82%. Thu nhập bình quân — 9,4 / 9,4 / 9,5 / 101,06% / 101,06%. Văn bản tự diễn giải (mục 1.2, tr.9): 'Về tổng doanh thu: Tổng doanh thu trong năm tăng 108,62% so với kế hoạch và tăng 104,07% so với cùng kỳ năm trước. Về tổng chi phí: Tổng chi phí tăng 100,74% so với kế hoạch và tăng giảm 99,32% so với cùng kỳ năm trước. Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế thực hiện năm 2025 tăng 165,82% so với lợi nhuận kế hoạch và tăng 131,58% so với cùng kỳ năm trước.'
- Đánh giá kết quả thực hiện của Ban Tổng Giám đốc, đơn vị triệu đồng (tr.20): Vốn điều lệ 66.200/66.200(KH)/66.200(TH)/100%/100%. Doanh thu và thu nhập 214.198(2024)/205.232(KH)/222.924(TH)/108,62%(TH/KH)/104,07%(2025/2024). Tổng chi phí 184.229/181.630/182.980/100,74%/99,32%. Lợi nhuận trước thuế 29.969/23.602/39.944/169,24%/133,28%. LN trước thuế/vốn điều lệ 45,27/35,65/60,34/169,26%/133,29%. Lợi nhuận sau thuế 23.794/18.881/31.309/165,82%/131,58%. LN sau thuế/Vốn điều lệ 35,94/28,52/47,29/165,81%/131,58%. Nguyên văn đánh giá: 'Tổng doanh thu đến 31/12/2025 là 222.924 triệu đồng; đạt 108,62% kế hoạch đề ra (tăng 8,62% so với kế hoạch) và bằng 104,07% so với thực hiện năm 2024 (tăng 4,07%). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty duy trì ổn định và có xu hướng tăng trưởng.' 'Tổng chi phí thực hiện là 182.980 triệu đồng, bằng 100,74% kế hoạch (tăng 0,74% so với kế hoạch) và bằng 99,32% so với năm 2024 (giảm 0,68%). Mức tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, đồng thời chi phí còn giảm so với năm trước, thể hiện công tác quản lý chi phí có chuyển biến tích cực và hiệu quả.' 'Lợi nhuận trước thuế đạt 39.944 triệu đồng, bằng 169,24% kế hoạch (tăng 69,24% so với kế hoạch) và bằng 133,28% so với năm 2024 (tăng 33,28%). Đây là mức tăng trưởng cao, phản ánh rõ nét hiệu quả sản xuất kinh doanh được cải thiện.' 'Lợi nhuận sau thuế đạt 31.309 triệu đồng, bằng 165,82% kế hoạch (tăng 65,82%) và bằng 131,58% so với thực hiện năm 2024 (tăng 31,58%).'
- Tình hình tài chính (mục 4.1, tr.15, đơn vị triệu đồng): Tổng giá trị tài sản 243.489 (2024)/185.508 (2025)/76,19%(2025/2024). Doanh thu thuần 211.410/218.616/103,41%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30.298/40.285/132,96%. Lợi nhuận khác (329)/(342)/103,95%. Lợi nhuận trước thuế 29.969/39.944/133,28%. Lợi nhuận sau thuế 23.794/31.309/131,58%. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 31%(2024)/50%*(2025) — chú thích (*) 'Tỷ lệ cổ tức dự kiến trình ĐHĐCĐ thường niên 2026 xem xét thông qua' (tr.16).
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2024/2025 (tr.16): Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) 2,23/2,92. Hệ số thanh toán nhanh (Lần) 2,17/2,88. Hệ số Nợ/Tổng tài sản (%) 0,22/0,29. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (%) 0,27/0,40. Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 49,82/66,50. Vòng quay tổng tài sản (Vòng) 0,87/1,18. Hệ số LNST/Doanh thu thuần (%) 0,11/0,14. Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu (%) 0,12/0,24. Hệ số LNST/Tổng tài sản (%) 0,10/0,17. Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần (%) 0,14/0,18.
- Tình hình tài sản, đơn vị đồng (tr.21): Tài sản ngắn hạn 116.582.444.828 (31/12/2024)/155.151.615.187 (31/12/2025)/133,08%, gồm Tiền và tương đương tiền 20.592.937.349/4.627.156.165/22,47%; Đầu tư tài chính ngắn hạn 29.000.000.000/81.432.000.000/280,80%; Các khoản phải thu ngắn hạn 64.113.435.416/67.092.122.626/104,65%; Hàng tồn kho 2.876.072.063/2.000.336.396/69,55%. Tài sản dài hạn 126.906.282.982/30.356.243.962/23,92%, gồm Tài sản cố định 104.154.231.037/29.997.582.562/28,80%; Tài sản dài hạn khác 22.752.051.945/358.661.400/1,57%. Tổng cộng tài sản 243.488.727.810/185.507.859.149/76,19%. Văn bản giải thích: 'Tổng tài sản năm 2025 có thay đổi khá lớn về tỷ trọng, giảm 23,81% so với năm 2024, trong đó chi tiết về tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng 33,08% và tỷ lệ tài sản dài hạn giảm 76,08%. Phần tài sản dài hạn giảm so với năm 2024 chủ yếu là do Công ty đã bàn giao các tài sản thuộc dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố Buôn Ma Thuột (giai đoạn 1) về Ban QLDA Đầu tư xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột để quản lý, sử dụng. Công ty tất toán nguồn ngân sách không còn theo dõi trên sổ sách kế toán.'
- Tình hình nợ phải trả, đơn vị đồng (tr.21): Nợ ngắn hạn (dòng A) 53.370.558.265 (31/12/2024)/53.181.582.336 (31/12/2025)/101,55%, gồm Phải trả người bán ngắn hạn 5.176.063.473/2.564.648.449/49,55%; Người mua trả tiền trước ngắn hạn 1.357.901.000/1.921.860.500/141,53%; Thuế & các khoản phải nộp nhà nước 6.157.097.142/10.843.464.588/176,11%; Phải trả người lao động 28.262.276.110/28.805.746.813/101,92%; Chi phí phải trả ngắn hạn 269.156.290/284.782.970/105,81%; Phải trả ngắn hạn khác 3.951.973.132/2.595.693.014/65,68%; Quỹ khen thưởng, phúc lợi 7.196.091.118/6.165.386.002/85,68%. Nợ dài hạn: không có. Dòng 'Tổng nợ phải trả' cuối bảng ghi 52.370.558.265 (31/12/2024)/53.181.582.336 (31/12/2025)/101,55% — số liệu 31/12/2024 của dòng 'Tổng nợ phải trả' (52.370.558.265) khác với số liệu cùng thời điểm của dòng 'Nợ ngắn hạn' (53.370.558.265) ngay trong cùng bảng trên trang 21; đối chiếu với Bảng cân đối kế toán BCTC (tr.6 BCTC, số dư 01/01/2025) thì Nợ phải trả là 52.370.558.265đ, khớp với dòng Tổng nợ phải trả — giữ nguyên cả hai số như in, không tự sửa.
- Kế hoạch phát triển năm 2026, đơn vị triệu đồng (tr.22): Vốn điều lệ — thực hiện 2025: 66.200; kế hoạch 2026: 66.200; so sánh %(KH/TH): 100%. Tổng doanh thu 222.924/225.744/101,27%. Tổng chi phí 182.980/194.641/106,37%. Lợi nhuận trước thuế 39.944/31.103/77,87%. Lợi nhuận sau thuế 31.309/24.085/76,93%. 'Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có' (tr.22). Tính đến 31/12/2025, Công ty không có khoản nợ phải trả nào đến hạn trả nhưng chưa thanh toán (tr.22).
- Các khoản đầu tư lớn năm 2025 (tr.15): mua sắm 02 xe cuốn ép rác (tải trọng >5 tấn), 01 xe quét hút bụi đường (loại >5m3), 02 xe thang điện (chiều dài thang từ 17m đến 30m), giá trị ước tính theo báo giá 11.600.000.000đ; đầu tư mua sắm 07 nhà vệ sinh di động phục vụ hoạt động kinh doanh. Các công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.15).
- Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025 theo mục 5.2 báo cáo thường niên (tr.17): Cổ đông trong nước — Cổ đông nhà nước 2.383.200 cổ phần, 23.832.000.000đ, tỷ lệ sở hữu 36,57%; Cổ đông Tổ chức 3.323.400 cổ phần, 33.234.000.000đ, tỷ lệ 51,00%; Cổ đông Cá nhân 810.000 cổ phần, 8.100.000.000đ, tỷ lệ 12,43%. Cổ đông nước ngoài: 0. Tổng cộng 6.516.600 cổ phần, 65.166.000.000đ, 100%. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%. Theo Thuyết minh 20.b BCTC (chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu tính trên vốn điều lệ 66.200.000.000đ, tr.21 BCTC): Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk 36,00% (23.832.000.000đ); Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam 50,20% (33.234.000.000đ); Các cổ đông khác 12,24% (8.100.000.000đ, tại 01/01/2025 là 13,80%/9.134.000.000đ); Mệnh giá của Cổ phiếu quỹ 1,56% (1.034.000.000đ) — hai bảng dùng hai mẫu số khác nhau (cổ phần lưu hành 6.516.600 CP so với vốn điều lệ đăng ký 6.620.000 CP), giữ nguyên cả hai theo tài liệu, không chọn phe.
- Cổ phần (tr.16): Tổng số cổ phiếu đã phát hành 6.620.000; số lượng cổ phiếu đang lưu hành 6.516.600; số cổ phần tự do chuyển nhượng 6.132.200; số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng 384.400; số lượng cổ phiếu quỹ 103.400; mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu. Giao dịch cổ phiếu quỹ (tr.17): theo Báo cáo kết quả giao dịch mua lại cổ phiếu quỹ số 685/BC-CTy ngày 11/06/2025, Công ty đã mua lại 103.400 cổ phiếu quỹ, thời điểm giao dịch 03/06/2025 (theo Công văn số 6790/VSDC-ĐKCP.NV của VSD), giá giao dịch bình quân 11.500đ/cổ phiếu, giá trị giao dịch 1.189.100.000đ, nguồn vốn thực hiện là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối — mua lại cổ phiếu của người lao động nghỉ việc trước thời hạn cam kết nắm giữ theo phương án cổ phần hóa (Nghị quyết số 42/NQ-HĐQT ngày 31/01/2024) (tr.20 BCTC).
- Cổ tức và phân phối lợi nhuận (Thuyết minh 20.e, 20.f BCTC, tr.22 BCTC): Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 số 01/2025/NQ-ĐHCĐ ngày 24/04/2025 đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 31%/vốn điều lệ (tương ứng 20.522.000.000đ); khoản cổ tức này đã chi trả trong năm 2025. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm 2025: 45.882.073.439đ (đầu năm 2025: 44.611.972.745đ).
- Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024-2029, 6 thành viên (mục 1.1, tr.26 BCTC là bảng Note 34; bảng HĐQT chính ở tr.26 báo cáo thường niên): Nguyễn Thanh Hà — Chủ tịch (Không điều hành), bổ nhiệm 29/04/2024, sở hữu/ủy quyền 3.323.400 cổ phần (51,00%) — đồng thời là Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam từ năm 1996 đến nay (cổ đông tổ chức sở hữu 51,00%/50,20% nêu trên) và Chủ tịch HĐQT Công ty từ năm 2019 (tr.26). Bùi Văn Quý — Thành viên, bổ nhiệm 29/04/2024, miễn nhiệm 24/04/2025, 5.400 cổ phần (0,083%). Nguyễn Hoàng Nam — Thành viên, bổ nhiệm 29/04/2024, 0 cổ phần (0%). Lê Đình Trung — Thành viên, bổ nhiệm 29/04/2024, 3.000 cổ phần (0,046%). Nguyễn Quốc Tuấn — Thành viên, bổ nhiệm 24/04/2025, 2.386.200 cổ phần (36,617%) — đại diện sở hữu phần vốn Nhà nước của UBND tỉnh Đắk Lắk. Nguyễn Thị Ngọc Hòa — Thành viên (Không điều hành), bổ nhiệm 29/04/2024, 5.000 cổ phần (0,077%).
- Ban Tổng Giám đốc và thay đổi nhân sự năm 2025: Danh sách Ban điều hành tính đến 31/12/2025 (tr.9): Nguyễn Thành Nhựt — Tổng Giám đốc, 0 cổ phần (0%); Nguyễn Hoàng Nam — Phó Tổng Giám đốc, 0 cổ phần (0%); Lê Đình Trung — Phó Tổng Giám đốc, 3.000 cổ phần (0,046%); Nguyễn Quốc Tuấn — Phó Tổng Giám đốc, 2.386.200 cổ phần (36,617%). Ông Bùi Văn Quý là Thành viên HĐQT/Tổng Giám đốc từ 01/01/2025 đến 15/05/2025; ông Nguyễn Thành Nhựt giữ chức Tổng Giám đốc từ 15/05/2025 đến 31/12/2025 (Thuyết minh 34.b BCTC, tr.29 BCTC). Trần Thị Thảo — Trưởng Ban Kiểm soát từ 24/04/2025-31/12/2025; Lê Văn Chính — Trưởng Ban Kiểm soát từ 01/01/2025 đến 24/04/2025 (tr.29 BCTC).
- Ban Kiểm soát — thành viên và cơ cấu (tr.34): Lê Văn Chính — Trưởng ban, miễn nhiệm ngày 24/04/2025, trình độ Cử nhân Kế toán tài chính. Trần Thị Thảo — Trưởng ban, bổ nhiệm ngày 24/04/2025, trình độ Cử nhân Kế toán. Phan Thị Thùy Phương — Thành viên, bổ nhiệm 29/04/2024, trình độ Cử nhân Kinh tế kế toán. Phạm Ngọc Trâm — Thành viên, bổ nhiệm 29/04/2024, trình độ Cử nhân tài chính ngân hàng. Người phụ trách quản trị Công ty là ông Nguyễn Quốc Tuấn (Thành viên HĐQT, kiêm Phó Tổng giám đốc) (tr.34). Không có hoạt động của thành viên HĐQT độc lập; không có tiểu ban trong HĐQT (tr.34).
- Bên liên quan (Thuyết minh 34.a BCTC, tr.29 BCTC): Công ty chỉ ghi nhận một bên liên quan là 'Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam — Cổ đông lớn'.
- Thu nhập của thành viên quản lý chủ chốt năm 2025 (Thuyết minh 34.b BCTC, tr.29 BCTC, đơn vị đồng — Tiền lương/thưởng, Thù lao, Cộng): Nguyễn Thanh Hà (Chủ tịch HĐQT) 300.000.000/360.000.000/660.000.000. Bùi Văn Quý (Thành viên HĐQT/Tổng GĐ, từ 01/01-15/05/2025) 154.389.000/32.000.000/186.389.000. Lê Đình Trung (Thành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ) 505.091.000/60.000.000/565.091.000. Nguyễn Hoàng Nam (Thành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ) 508.712.000/60.000.000/568.712.000. Nguyễn Quốc Tuấn (Thành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ-Thư ký HĐQT-Người quản trị) 358.167.000/127.300.000/485.467.000. Nguyễn Thị Ngọc Hòa (Thành viên HĐQT/Trưởng phòng kinh doanh) 0/60.000.000/60.000.000. Nguyễn Thành Nhựt (Tổng Giám đốc, từ 15/05-31/12/2025) 477.470.000/0/477.470.000. Trần Thị Thảo (Trưởng BKS, từ 24/04-31/12/2025) 332.269.000/0/332.269.000. Lê Văn Chính (Trưởng BKS, từ 01/01-24/04/2025) 95.731.000/0/95.731.000. Phan Thị Thùy Phương (Thành viên BKS) 0/60.000.000/60.000.000. Phạm Ngọc Trâm (Thành viên BKS) 0/60.000.000/60.000.000. Lê Nguyên Vũ (Kế toán trưởng) 494.833.000/0/494.833.000. Cộng: 3.226.662.000/819.300.000/4.045.962.000 (năm 2024 cộng: 2.064.266.000/880.800.000/2.945.066.000).
- Các Nghị quyết/Quyết định HĐQT liên quan thay đổi nhân sự năm 2025 (Danh mục Nghị quyết/Quyết định HĐQT, tr.33): Quyết định số 17/QĐ-HĐQT ngày 23/04/2025 'Miễn nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng Kế toán đối với bà Trần Thị Thảo'; Quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2025 'Miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc đối với ông Bùi Văn Quý'; Quyết định số 19/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2025 'Bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc đối với ông Nguyễn Thành Nhựt'; Quyết định số 20/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2025 'Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đối với ông Nguyễn Quốc Tuấn'; Quyết định số 21/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2025 'Miễn nhiệm chức vụ thư ký Hội đồng Quản trị đối với ông Nguyễn Quốc Tuấn'. Ông Bùi Văn Quý là Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc từ tháng 7/2019 đến 15/05/2025 (lý lịch HĐQT, tr.27).
- Nhân sự (tính đến 31/12/2025, tr.19): Tổng số lao động 743 người, trong đó Nam 386 người, Nữ 357 người. Tiền lương bình quân 9.500.000đ/người/tháng. Đào tạo an toàn lao động: 100% người lao động được đào tạo; đào tạo an toàn và tay nghề chuyên môn (an toàn xe nâng, an toàn điện, an toàn hóa chất): 100% người lao động vị trí chuyên môn được đào tạo; tham gia lớp đào tạo về quản lý môi trường 01 khóa; tham gia lớp quản trị doanh nghiệp 01 khóa.
- Trách nhiệm môi trường và xã hội (tr.17, tr.19): Tổng phát thải khí nhà kính năm 2025 — phát thải trực tiếp 1.206,53 tấn CO2, phát thải gián tiếp 219,03 tấn CO2. Nhiên liệu sử dụng năm 2025: Điện 351.297 kWh, Dầu Diesel 412.970,6 L, Xăng A95 4.030,6 L, Xăng A92 28.826,2 L, Nhớt 336,5 L. Tổng lượng nước tiêu thụ năm 2025: 204.826,97 m3 (Nước sạch sinh hoạt 78.495,08 m3; Nước từ sông suối, ao hồ tại địa phương 105.038,25 m3; Nước sử dụng từ máy bơm 21.293,64 m3); lượng nước tái sử dụng cho tưới tiêu năm 2025 là 103.842 m3, tỷ lệ tái sử dụng 3,58%. Số lần/số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp về môi trường: 0 lần/0 đồng. Hỗ trợ nhân lực, phương tiện xử lý môi trường cho các địa phương phía Đông tỉnh Đắk Lắk khắc phục hậu quả bão lụt trong năm 2025 (trên 10 phương tiện; 40 lao động/07 ngày làm việc) (tr.19).
- Các rủi ro (mục 5, tr.7, tr.8, tr.9): Rủi ro về kinh tế — nguyên văn: 'Hoạt động dịch vụ do Nhà nước giao (thông qua hình thức đặt hàng đất thầu) chiếm trên 75% tổng doanh thu hàng năm, vấn đề này cho thấy hoạt động kinh dịch vụ chịu sự tác động tình hình kinh tế vĩ mô của địa phương ảnh hưởng đến ngân sách của địa phương dành cho dịch vụ công, tác động lớn đến doanh thu Công ty hàng năm'; đồng thời 'Thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (từ ngày 01/7/2025), làm thay đổi chủ đầu tư, cơ quan quản lý đặt hàng dịch vụ công ích và nguồn vốn (từ cấp tỉnh về cấp khu vực hoặc phường/xã) tác động lớn đến công tác ký kết Hợp đồng; lập, thẩm định và phê duyệt dự toán, nghiệm thu, thanh quyết toán hoạt động dịch vụ công ích tiềm ẩn rủi ro về chận thanh toán, ảnh hưởng dòng tiền hoạt động Công ty'; và 'Sự xuất hiện và phát triển của doanh nghiệp tư nhân chuyên môn hóa trong lĩnh vực môi trường có thể tạo ra áp lực cạnh tranh về giá, chất lượng dịch vụ nhất là các gói thầu dịch vụ nhỏ của các cơ quan, công trình công cộng.' Rủi ro về pháp luật — Công ty đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, chịu ảnh hưởng Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Bảo vệ môi trường; gói thầu dịch vụ công ích theo hình thức đấu thầu có giai đoạn từ 3-5 năm nên thay đổi chính sách tiền lương cơ sở nhưng không thay đổi tổng mức gói thầu ảnh hưởng lớn đến hoạch toán chi phí; thiếu ban hành định mức kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến nghiệm thu, thanh quyết toán, tồn đọng nợ kéo dài; phát sinh thuế GTGT ngoài dự toán ban đầu; đơn giá dịch vụ công ích đô thị chậm điều chỉnh. Rủi ro về môi trường — thay đổi tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường khiến công trình xử lý môi trường đang vận hành chưa đáp ứng, cần cải tạo đầu tư; các công trình xử lý môi trường đang quá tải, cần đầu tư mới. Rủi ro khác (5.4) — thiên tai/thời tiết cực đoan phát sinh chi phí ngoài kế hoạch; khó khăn kinh tế địa phương ảnh hưởng ngân sách nhà nước dành cho dịch vụ công ích. LƯU Ý: bản in tr.7 ghi 'đặt hàng đất thầu' — chép nguyên như in, không tự sửa thành 'đấu thầu'.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc (mục IV.2, tr.24, tr.25): HĐQT ghi nhận Ban TGĐ 'nhìn chung đảm bảo duy trì hoạt động công ty đáp ứng các khối lượng, doanh thu theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm được duyệt', quản lý tài chính minh bạch, quản lý tốt tài sản công ty, không xảy ra thất thoát, lãng phí. Tuy nhiên, văn bản nêu rõ các tồn tại: 'Quản lý nhân sự chưa linh hoạt trong điều chuyển các chức danh, vị trí việc làm phù hợp với từng giai đoạn theo yêu cầu công việc; Chưa chấn chỉnh kịp thời những bất cập trong hoạt động quản lý, còn xảy ra những tồn tại trong việc thanh quyết toán mua sắm phụ tùng xe máy (Đội xe); Quan hệ với các sở ngành chưa năng động, vẫn còn có chủ quan dựa vào sự hỗ trợ của HĐQT.' HĐQT cũng lưu ý 'Ban Tổng giám đốc Công ty cần tập trung khẩn trương triển khai hoàn thành Nghị quyết số 06/NQ-HĐQT, ngày 20/01/2025 của Hội đồng quản trị Công ty với các nội dung đang dở dang, chưa hoàn thành.'
- Ý kiến kiểm toán độc lập của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thành viên PrimeGlobal) đối với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025: tài liệu KHÔNG in cụm từ 'chấp nhận toàn phần' ở bất kỳ đâu (đã kiểm cả tr.4 BCTC và tr.40 thân báo cáo). Nguyên văn tr.4 BCTC: '...xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính...' — đoạn này KHÔNG có chữ 'hiện hành'. Riêng phần 'Ý kiến kiểm toán' do công ty tự diễn giải ở tr.40 (thân báo cáo) mới dùng cụm 'chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành' — hai nguồn khác trang, ghi tách bạch. Báo cáo tài chính ký ngày 26/03/2026 tại Đắk Lắk bởi Tổng Giám đốc Nguyễn Thành Nhựt, Kế toán trưởng Lê Nguyên Vũ, Người lập biểu Nguyễn Thị Thanh Huyền (tr.30 BCTC); số liệu so sánh là số liệu BCTC năm tài chính kết thúc 31/12/2024 đã được kiểm toán bởi AAC (Thuyết minh 36, tr.30 BCTC). Ban Tổng Giám đốc không có giải trình đối với ý kiến kiểm toán (tr.22).
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Thuyết minh 22 BCTC (tr.23 BCTC): Doanh thu bán hàng hóa 38.420.365đ (2025)/72.086.995đ (2024); Doanh thu cung cấp dịch vụ 201.714.591.241đ (2025)/191.882.211.212đ (2024); Doanh thu hợp đồng xây dựng 18.322.979.635đ (2025)/20.450.643.442đ (2024); Cộng 220.075.991.241đ (2025)/212.404.941.649đ (2024). Các khoản giảm trừ doanh thu (Thuyết minh 23): giá trị bị cắt giảm khi quyết toán 1.460.183.147đ (2025)/994.891.044đ (2024). Giá vốn hàng bán (Thuyết minh 24): giá vốn của hàng hóa đã bán 27.730.170đ/54.406.218đ; giá vốn của dịch vụ đã cung cấp 146.351.935.708đ/149.433.817.311đ; giá vốn của hoạt động xây lắp 16.423.646.015đ/18.455.295.264đ; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (680.291.869đ)/không có; cộng 162.123.020.024đ/167.943.518.793đ.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Thuyết minh 6 BCTC, tr.16 BCTC): Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại trên 3 tháng và không quá 12 tháng — Ngân hàng TMCP Đông Nam Á CN Đắk Lắk 39.432.000.000đ (31/12/2025)/15.000.000.000đ (01/01/2025); Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam CN Đắk Lắk 42.000.000.000đ/14.000.000.000đ; cộng 81.432.000.000đ/29.000.000.000đ. Giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn đang thế chấp để đảm bảo các khoản vay tại các ngân hàng là 22.000.000.000đ.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính kết thúc 31/12/2025, đơn vị VND (tr.7 BCTC, Mẫu số B02-DN): Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 220.075.991.241 (2025)/212.404.941.649 (2024). Các khoản giảm trừ doanh thu 1.460.183.147/994.891.044. Doanh thu thuần 218.615.808.094/211.410.050.605. Giá vốn hàng bán 162.123.020.024/167.943.518.793. Lợi nhuận gộp 56.492.788.070/43.466.531.812. Doanh thu hoạt động tài chính 4.187.405.848/2.753.989.291. Chi phí tài chính 96.863.334/185.211.068 (toàn bộ là chi phí lãi vay). Chi phí bán hàng: không có (cả hai năm). Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.297.989.442/15.737.773.702. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 40.285.341.142/30.297.536.333. Thu nhập khác 120.600.154/33.913.549. Chi phí khác 462.336.623/362.612.229. Lợi nhuận khác (341.736.469)/(328.698.680). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 39.943.604.673/29.968.837.653. Chi phí thuế TNDN hiện hành 8.634.503.979/6.175.198.664; chi phí thuế TNDN hoãn lại: không có. Lợi nhuận sau thuế TNDN 31.309.100.694/23.793.638.989. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 4.291đ/3.235đ; Lãi suy giảm trên cổ phiếu 4.291đ/3.235đ.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (UDL), tiền thân là Công ty Quản lý Đô thị và Vệ sinh môi trường được thành lập năm 1999, theo quyết định số 732/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Đắk Lắk. Năm 2019, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ hiện tại là 66.2 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng các công trình công cộng, đô thị; Thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông (cầu, đường); Thu gom, xử lý rác thải...Một số công trình xây dựng công ty đã và đang triển khai xây dựng như: Hệ thống thoát nước Phường Tân Tiến, Đường vào Viện Khoa học Công nghệ nông lâm nghiệp Tây Nguyên, Công trình Công viên Tân Thành, Nâng cấp đường Giải Phóng...Ngày 09/01/2020, UDL chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Xây dựng công trình điện
- Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện chiếu sáng
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Trồng hoa hàng năm
- Trồng cỏ, chăm sóc cỏ
- Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
- Trồng cây lâu năm khác
- Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
- Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Hoạt động khai thác yến ở hang, xây nhà gọi yến
- Trồng rừng, chăm sóc rừng cây thân gỗ
- trồng rừng và chăm sóc rừng khác
- Ươm giống cây lâm nghiệp
- Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 121 | 6 | 0,9 | 857 | — |
| 2018 | 134 | 7 | 0,7 | 1.000 | — |
| 2019 | 59 | 3 | 0,4 | 429 | — |
| 2020 | 143 | 9 | 1,0 | 1.286 | — |
| 2021 | 141 | 8 | 1,0 | 1.143 | — |
| 2022 | 168 | 11 | 2,4 | 1.571 | 1.350 |
| 2023 | 171 | 12 | 2,9 | 1.714 | — |
| 2024 | 212 | 24 | 12,4 | 3.429 | — |
| 2025 | 220 | 31 | 23,7 | 4.429 | 3.100 |