Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 (TV3), tiền thân của Công ty là Phòng Thiết kế điện được thành lập năm 1975. Năm 2007, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật dân dụng cho ngành điện. TV3 liên quan đến việc cung cấp dịch vụ đấu thầu, đánh giá môi trường, khảo sát địa chất, lập kế hoạch và quản lý các dự án năng lượng tái tạo và các dự án xây dựng của các nhà máy điện, hệ thống dây điện và trạm biến áp. Ngoài ra, Công ty cũng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ tư vấn, thẩm định, thiết kế và giám sát cho các cấu trúc điện và cấu trúc thủy lợi. TV3 đã cung cấp dịch vụ tư vấn cho một số dự án tiêu biểu như dự án Nghi Sơn 2, nhà máy nhiệt điện Long Phú 2, nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân, nhà máy nhiệt điện Duyên 2, nhà máy điện Nghi Sơn 1, nhà máy điện Lee & Man, Đồng Nai 5 nhà máy thủy điện, nhà máy thủy điện Sông Bung 2, nhà máy thủy điện Xekaman 1. Ngày 01/12/2009, TV3 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
- Chuẩn bị mặt bằng
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Sản xuất điện
- Xây dựng công trình điện
- Truyền tải và phân phối điện
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lập trình máy vi tính
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 308 | 13 | 14,8 | 1.300 | 500 |
| 2017 | 401 | 14 | 14,3 | 1.400 | 1.000 |
| 2018 | 381 | 14 | 14,2 | 1.400 | 1.000 |
| 2019 | 389 | 17 | 15,6 | 1.700 | 1.200 |
| 2020 | 409 | 20 | 17,0 | 2.000 | 1.000 |
| 2021 | 316 | 20 | 16,1 | 2.000 | — |
| 2022 | 251 | 20 | 14,0 | 2.000 | 500 |
| 2023 | 201 | 15 | 9,8 | 1.500 | 500 |
| 2024 | 185 | 12 | 7,6 | 1.200 | 500 |
| 2025 | 315 | 17 | 10,2 | 1.700 | — |