Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 39.252 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ngân hàng bán lẻ số hóaCho vay trên kênh số (DICO) sau hơn 4 năm triển khai (9/2021-11/2025) đã phục vụ gần 6,2 triệu khách hàng toàn quốc; riêng năm 2025 giải ngân gần 45.000 tỷ đồng, ghi nhận hơn 281 triệu giao dịch (tr.41) | Trụ cột doanh thu cốt lõi — phục vụ hơn 16 triệu khách hàng, tăng 1,2 triệu khách hàng mới trong năm, khách hàng active tăng lên 39% (6,3 triệu khách hàng) (tr.40) | Ngân hàng bán lẻ × Toàn quốc |
| Ngân hàng số & công nghệ AIMô hình 'Ngân hàng Thông minh' dựng trên 3 trụ cột AI-Top, Data-First, Cloud Ready; hơn 80% tính năng cốt lõi vận hành bởi AI, 99,5% giao dịch thực hiện qua kênh số — cao nhất toàn ngành (tr.40) | Nền tảng khác biệt hóa cạnh tranh, được The Asian Banker vinh danh 'Sản phẩm ngân hàng số sáng tạo nhất Châu Á - Thái Bình Dương 2025' (tr.40) | Ngân hàng số × Việt Nam |
| Kinh doanh thẻNăm 2025 TPBank bứt phá mạnh mảng thẻ: TPBank Mastercard Fest tăng trưởng thẻ Mastercard 300%; thẻ Visa Flash 2in1 Em Xinh đưa TPBank vươn lên Top 4 thị trường về thẻ Visa (tr.41) | Mảng sản phẩm lifestyle dẫn dắt định vị thương hiệu, giành giải 'Lifestyle & Entertainment Card of the Year' (tr.41) | Thẻ thanh toán × Toàn quốc |
| Ngân hàng doanh nghiệp & SMESố hóa toàn trình giải ngân, bảo lãnh, mở tài khoản tổ chức 100% online; triển khai EzBill và QR xuyên biên giới cho khách hàng doanh nghiệp (tr.41). Kế hoạch 2026 tiếp tục phân khúc sâu, phát triển gói sản phẩm tích hợp tín dụng - dịch vụ cho SME (tr.140) | Động lực tăng trưởng tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp/SME, được ADB vinh danh 'Leading SME Trade Bank' 4 năm liên tiếp (tr.41, tr.145) | Ngân hàng doanh nghiệp × Toàn quốc |
| Công ty con: Chứng khoán & Quản lý quỹTPBank sở hữu 51% Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong (TPS, tăng từ 9,01% năm 2024) và 99,9% Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Việt Cát; năm 2025 TPS lãi trước thuế 147,5 tỷ đồng, Việt Cát lãi trước thuế 834 triệu đồng (tr.45) | Hoàn thiện hệ sinh thái tài chính toàn diện; đầu năm 2026 TPBank tiếp tục lập thêm công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (TPBank AMC) (tr.41, tr.45) | Chứng khoán & Quỹ đầu tư × Việt Nam |
🎯 Thị trường đầu ra
- Mạng lưới vật lý toàn quốc: 26 tỉnh/thành phố, 140 chi nhánh & phòng giao dịch (63 chi nhánh + 77 PGD), 437 điểm LiveBank 24/7 — tập trung TP.HCM (43 điểm) và Hà Nội (38 điểm) (tr.44, tr.148-149)
- Kênh ngân hàng số: phục vụ 16 triệu khách hàng với 99,5% giao dịch qua kênh số; 100.000 khách hàng cao cấp — tăng gấp 5 lần trong 5 năm (tr.11, tr.40)
- Khách hàng doanh nghiệp & thương mại quốc tế: đối tác vốn vay/tài trợ thương mại với U.S. DFC (220 triệu USD), JICA Nhật Bản, và ADB (160 triệu USD tài trợ thương mại xanh); ADB vinh danh Leading Partner Bank & Leading SME Trade Bank tại Việt Nam (tr.41, tr.142, tr.145)
- Cổ đông chiến lược quốc tế: DOJI, FPT và SBI Holdings (Nhật Bản) đồng hành; tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài đạt 24,87% (giới hạn tối đa 30% theo luật) (tr.10, tr.28)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng tín dụng & huy động: dư nợ cho vay và trái phiếu TCKT đạt 312.842 tỷ đồng (+19,6% so với 2024, đạt 99,71% kế hoạch); tổng huy động thị trường 1 đạt 450.071 tỷ đồng (+20,3%, vượt 107,16% kế hoạch) (tr.42)
- Thu nhập ngoài lãi mở rộng: thu nhập thuần ngoài lãi đạt 5.624 tỷ đồng, chiếm 29,61% trong tổng thu nhập hoạt động thuần 18.995 tỷ đồng năm 2025 (tr.43)
- Tối ưu chi phí vốn qua CASA: tỷ lệ CASA đạt 23%, giúp TPBank tối ưu chi phí vốn và gia tăng hiệu quả dài hạn (tr.11)
- Kiểm soát chất lượng tài sản: tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31 giảm còn 0,96% (từ 1,12% năm 2024); trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 3.190 tỷ đồng, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 92,40% (tr.42-43)
- Số hóa & AI cắt giảm chi phí vận hành: hơn 80% tính năng cốt lõi vận hành bởi AI, hệ thống eBankX đạt 971 tính năng (+22%), eBankBiz đạt 626 tính năng (+14%), thời gian gián đoạn dịch vụ giảm 40% (tr.40, tr.44)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB) được thành lập vào năm 2008. TPB được thừa hưởng sức mạnh vững chắc từ các cổ đông chiến lược bao gồm Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd (Singapore), Công ty Tài chính Quốc tế IFC (trực thuộc World Bank) và quỹ đầu tư PYN Elite Fund. TPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đáp ứng đồng thời Basel III và IFRS 9 trong năm 2021. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s duy trì xếp hạng tín nhiệm B1, chỉ số tín nhiệm BCA và nâng cao triển vọng tín nhiệm từ “ổn định” lên mức “tích cực” - mức đánh giá thuộc nhóm cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.21%, giảm 0.35%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 6.41%, tăng 4.01%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 49.97%, giảm 18.46%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 5,9 nghìn tỷ đồng, giảm 41.12%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.34%, giảm 9.69%. TPB được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.
- Kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
- Lưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng nhà nước quy định. Ngân hàng giám sát theo pháp luật về chứng khoán. Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa. Mua, bán trái phiếu chính chủ, trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường trong nước. Hoạt động ký quỹ. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
- Huy động vốn
- Nhận giền gửi các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Pháp hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN Việt Nam Chấp nhận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN Việt Nam
- Hoạt động tín dụng
- Cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiếu khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN Việt Nam
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện dịch vụ thu và chi tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN Việt Nam chấp thuận
- Các hoạt động khác
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật
- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN Việt Nam
- Trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế khi được NHNN chấp thuận
- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
- hàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.121 | 565 | 9,9 | 204 | — |
| 2017 | 3.172 | 964 | 14,4 | 348 | — |
| 2018 | 4.378 | 1.805 | 17,0 | 651 | — |
| 2019 | 5.633 | 3.094 | 23,7 | 1.115 | — |
| 2020 | 7.619 | 3.510 | 21,0 | 1.265 | — |
| 2021 | 9.946 | 4.829 | 18,6 | 1.741 | — |
| 2022 | 11.387 | 6.261 | 19,4 | 2.257 | — |
| 2023 | 12.425 | 4.463 | 13,6 | 1.609 | 2.500 |
| 2024 | 12.907 | 6.072 | 16,2 | 2.189 | 500 |
| 2025 | 13.371 | 7.402 | 17,5 | 2.668 | 1.000 |