Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam (TNI) có tiền thân là Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thành Nam, được thành lập vào năm 2004. Năm 2009, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu thép, thép không gỉ và cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng kim loại. TNI là một trong những đơn vị chuyên gia công cắt xẻ kim loại lớn nhất miền Bắc với quy mô gia công cắt xẻ 60.000 tấn/năm và sản xuất 1.200 tấn ống inox/năm. Sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia trong đó các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Ấn Độ, Pakistan, Nga, Ukraina, Mỹ, Hàn Quốc. Công ty hiện nay có trụ sở tại Hà Nội và ba chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hưng Yên, hệ thống kho chứa rộng, thời gian thuê lâu năm, kho lớn nhất của Công ty đặt tại Hưng Yên thuận lợi trong việc vận chuyển hàng nhập của Công ty tại Cảng Hải Phòng. Ngày 29/05/2017, TNI chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Buôn bán máy móc, thiết bị vật tư công nghiệp, cơ kim khí và xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Sản xuất máy thông dụng khác
- Bốc xếp hàng hóa
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Cho thuê xe có động cơ
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Quảng cáo
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
- Đại lý du lịch
- Điều hành tua du lịch
- Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
- Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lẽ
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 709 | 14 | 5,9 | 269 | 300 |
| 2017 | 1.047 | 18 | 7,3 | 346 | — |
| 2018 | 1.545 | 13 | 2,2 | 250 | — |
| 2019 | 1.853 | 19 | 3,1 | 365 | — |
| 2020 | 1.455 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2021 | 1.906 | -16 | -2,8 | -308 | — |
| 2022 | 1.711 | 3 | 0,6 | 58 | — |
| 2023 | 761 | -7 | -1,2 | -135 | — |
| 2024 | 993 | -28 | -5,5 | -538 | — |
| 2025 | 1.060 | 43 | 7,4 | 827 | — |