Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất (TNC), tiền thân là Công ty Cao su Thống Nhất, được thành lập từ năm 1991 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến cao su và sơ chế gỗ cao su. Hiện TNC đang quản lý 1.920,12 ha vườn cây cao su tại Đội cao su Phong Phú và Nông trường cao su Hòa Bình 2, trong đó có 948,19 ha diện tích khai thác và 797,67 ha diện tích kiến thiết cơ bản. Ngoài ra, Công ty còn trồng xen canh các loại cây ngắn ngày như chuối, mít, mì nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng đất. Về cơ sở chế biến, Công ty sở hữu 01 nhà máy chế biến mủ tờ RSS công suất 1.000 tấn/năm và 01 nhà máy mủ cốm SVR công suất 2.500 tấn/năm. TNC chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) vào ngày 22/08/2007.
- Chăn nuôi trâu, bò, và sản xuất giống trâu, bò
- Chăn nuôi lợn, và sản xuất giống lợn
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình thủy
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Chăn nuôi gia cầm
- Chuẩn bị mặt bằng
- Khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản
- Mua bán gỗ các loại và các sản phẩm từ gỗ cao su, gỗ rừng trồng. Mua bán ván okal, ván MDF, gỗ ván nhân tạo các loại. Mua bán vật tư kim khí
- Mua bán cao su. Mua bán phân bón. Mua bán hóa chất. Mua bán phế liệu các loại
- Kinh doanh ô tô các loại
- Mua bán thiết bị ô tô
- Mua bán thiết bị xe máy
- Chế biến nông sản, rau quả
- Trồng mới, chăm sóc, khai thác, sơ chế, mua bán cao su
- Sản xuất thức ăn gia súc
- Mua bán nông sản, rau quả, nông lâm sản cao su
- Mua bán thức ăn gia súc
- Trồng cây ăn quả
- Trồng cây lâu năm khác
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 59 | 23 | 7,3 | 1.211 | 800 |
| 2017 | 77 | 27 | 8,6 | 1.421 | 900 |
| 2018 | 68 | 27 | 8,7 | 1.421 | 950 |
| 2019 | 60 | 38 | 11,7 | 2.000 | 1.500 |
| 2020 | 54 | 55 | 15,9 | 2.895 | 2.000 |
| 2021 | 70 | 39 | 11,6 | 2.053 | 2.000 |
| 2022 | 97 | 52 | 15,1 | 2.737 | 1.800 |
| 2023 | 130 | 33 | 9,9 | 1.737 | 1.200 |
| 2024 | 143 | 40 | 11,9 | 2.105 | 1.600 |
| 2025 | 166 | 49 | 14,1 | 2.579 | — |