TNC

Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất

Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất (TNC), ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất. Vốn hoá 529 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Cao su Thống NhấtCao su thiên nhiên - Chuối - Sầu riêng - Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Thị trường chính: Trung Quốc - thị trường tiêu thụ chủ lực của Công ty đối với các sản phẩm cao su, chuối, sầu riêng; rủi ro thị trường tiêu thụ của Công ty phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (tr.7).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Cao su thiên nhiênDiện tích cao su khai thác 1.180,87 ha, trong đó NTCS Hòa Bình 2: 1.090,08 ha, Đội cao su Phong Phú: 90,79 ha (tr.19). Sản lượng thực hiện 1.672,0 tấn, đạt 101% kế hoạch (1.656 tấn), trong đó NTCS Hòa Bình 2: 1.549,65 tấn đạt 99,8% kế hoạch (1.553,0 tấn), Đội cao su Phong Phú: 104,02 tấn đạt 101,0% kế hoạch (103 tấn), khoán cạo: 18,33 tấn (tr.19). Năng suất bình quân 1,42 tấn/ha (tr.19). Gia công mủ cao su: thực hiện gia công 3.169,53 tấn, đạt 97,5% kế hoạch năm (3.250 tấn) (tr.19). Đưa nguyên liệu gia công mủ SVR CV: 1.522,08 tấn (tr.19). Chế biến, gia công cao su cốm SVR đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3769:2016 (tr.5).Kế hoạch sản lượng mủ khai thác và sản lượng mủ gia công năm 2025 đã điều chỉnh giảm theo Nghị quyết HĐQT số 06/2025/NQ-HĐQT ngày 07/11/2025 do điều kiện thời tiết bất lợi (số ngày mưa dầm từ 43-60 ngày trong 10 tháng) và tình hình thiếu lao động cạo mủ: sản lượng mủ khai thác giảm từ 1.875,5 tấn xuống còn 1.656,0 tấn quy khô; sản lượng mủ gia công giảm từ 3.500 tấn/năm xuống còn 3.250 tấn/năm (tr.20, tr.44).Cao su
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (chuối, sầu riêng)Diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: 204,0 ha, trong đó 174,67 ha chuối và 29,33 ha sầu riêng (tr.19). Sản lượng trái chuối thu hoạch và tiêu thụ: 7.835,28 tấn, đạt 106,6% kế hoạch (7.350 tấn) (tr.19). Trong các năm qua Công ty đã chuyển đổi 204 ha cao su sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với cây trồng chính là chuối già Nam Mỹ và sầu riêng; cây chuối đã mang lại hiệu quả khả quan, cây sầu riêng đang trong giai đoạn chăm sóc kiến thiết cơ bản năm thứ 3 (tr.6).Xây dựng kế hoạch sản xuất và thu hoạch với 70% sản phẩm chốt giá tiêu thụ cố định nguyên năm và 30% sản phẩm tiêu thụ theo giá thị trường đối với sản phẩm nông sản, nhằm chốt lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro khi giá thấp (tr.5). Tiếp tục duy trì chứng nhận VietGap cho sản xuất chuối, đề nghị cấp thêm mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm chuối công ty đạt các yêu cầu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc (tr.23).Chuối - Sầu riêng
Hợp tác xen canh mìDiện tích đang xen canh mì: 224,16 ha. Diện tích mì đã thu hoạch trong năm: 85,13 ha (tr.19).Tận dụng các lợi thế sẵn có (thổ nhưỡng, nguồn nước, giao thông thuận lợi...) để hợp tác xen canh trên vườn cao su kiến thiết cơ bản nhằm lấy ngắn nuôi dài, tiết giảm chi phí đầu tư, tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận (tr.6).Xen canh mì
Đầu tư liên kết - Cảng Baria SereceVốn góp trong Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Nông Lâm sản và Phân bón Bà Rịa (Baria-Serece): 1.796.000 USD, tương đương 26.811.175.704 đồng theo tỷ giá tại thời điểm góp vốn, chiếm tỷ lệ 12% vốn điều lệ của công ty này (tr.4). Vốn điều lệ của Baria-Serece: 729.949.400.000 đồng (tr.4). Hoạt động chủ yếu của Baria-Serece là xây dựng và khai thác cảng trên sông Thị Vải phục vụ xuất nhập khẩu phân bón, nông lâm sản và các hàng hoá khác; và kinh doanh các kho ngoại quan tại cảng Phú Mỹ để nhận gửi hàng nông sản, phân bón, thức ăn gia súc (tr.11). Kết quả lợi nhuận sau thuế TNDN của Baria-Serece: năm 2023: 191,88 tỷ đồng; năm 2024: 201,53 tỷ đồng; năm 2025: 213,23 tỷ đồng (tr.11).Từ năm 2022 đến năm 2025, Baria-Serece sẽ đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô cảng để thích ứng với nhu cầu dịch vụ hiện tại và tương lai, chi phí đầu tư theo dự kiến là 48 triệu USD, được tài trợ bằng nguồn cổ tức giữ lại và vay ngân hàng; do vậy cổ tức được chia từ 2022-2025 giảm từ 40% đến 60% (tr.11).Liên kết cảng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Trung Quốc là thị trường tiêu thụ chủ lực của Công ty đối với các sản phẩm cao su, chuối, sầu riêng; rủi ro thị trường tiêu thụ của Công ty phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (tr.7).
  • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc chuối để thâm nhập các thị trường khó tính như Hàn Quốc, Nhật Bản, nhằm đa dạng hoá thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu, lợi nhuận (tr.25).
  • Tăng cường khảo sát, thâm nhập những thị trường mới, kết nối giao thương để tìm kiếm, khai thác thị trường tiềm năng, tiêu thụ ổn định, từ đó mở rộng sản xuất thêm các sản phẩm cây ăn trái có giá trị kinh tế, đa dạng hoá sản phẩm (tr.25).
  • Tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu; duy trì áp dụng hệ thống thực hành nông nghiệp tốt VietGAP đáp ứng các tiêu chuẩn và tạo niềm tin đối với khách hàng nhằm hướng đến thị trường khu vực Châu Á và các kênh bán lẻ nội địa (tr.25).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Chăm sóc và quản lý tốt diện tích vườn cây cao su, bảo vệ và khai thác tốt sản phẩm; chăm sóc tốt vườn cây XDCB, đảm bảo năng suất bình quân vườn cây đạt từ 1,4 tấn/ha trở lên. Sản phẩm SVR3L đạt tiêu chuẩn TCVN 3769:2016 (tr.25).
  • Tiếp tục ký hợp đồng gia công mủ, tăng công suất máy móc và thực hiện kế hoạch chế biến nhằm tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động (tr.25).
  • Đầu tư nông nghiệp công nghệ cao: tận dụng lợi thế về thổ nhưỡng, nguồn nước, khí hậu, tập trung mở rộng sản xuất các sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu như chuối, sầu riêng, cà phê (tr.25).
  • Tiếp tục thực hiện kế hoạch thanh lý vườn cây cao su để chuyển đổi cây trồng trên diện tích 176 ha đã được UBND Tỉnh phê duyệt chủ trương chuyển đổi sang cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2030 hoàn thành chuyển đổi toàn bộ diện tích cao su tại Đội Cao su Phong Phú sang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả (tr.25).
  • Tăng cường cơ giới hóa để giảm lao động; những công đoạn bắt buộc lao động thủ công thì thực hiện cơ chế định mức và khoán công việc. Ứng dụng rộng rãi Plycam trong phun thuốc trên đồng để giảm chi phí (tr.26).
  • Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi số trong công tác quản lý theo Nghị quyết của Đảng uỷ Công ty (tr.26).
  • Đẩy mạnh việc mở rộng đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Đội Cao su Phong Phú với các cây trồng phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, có giá trị xuất khẩu (tr.31).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất (mã chứng khoán TNC), Công bố thông tin ngày 08/04/2026.
Giá (nghìn đ)27,9
Vốn hoá (tỷ)529
P/E10,8
P/B1,5
ROE (%)14,1
EPS2.579
BVPS18.368
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất (TNC), tiền thân là Công ty Cao su Thống Nhất, được thành lập từ năm 1991 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến cao su và sơ chế gỗ cao su. Hiện TNC đang quản lý 1.920,12 ha vườn cây cao su tại Đội cao su Phong Phú và Nông trường cao su Hòa Bình 2, trong đó có 948,19 ha diện tích khai thác và 797,67 ha diện tích kiến thiết cơ bản. Ngoài ra, Công ty còn trồng xen canh các loại cây ngắn ngày như chuối, mít, mì nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng đất. Về cơ sở chế biến, Công ty sở hữu 01 nhà máy chế biến mủ tờ RSS công suất 1.000 tấn/năm và 01 nhà máy mủ cốm SVR công suất 2.500 tấn/năm. TNC chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) vào ngày 22/08/2007.

  • Chăn nuôi trâu, bò, và sản xuất giống trâu, bò
  • Chăn nuôi lợn, và sản xuất giống lợn
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng công trình dân dụng
  • Xây dựng công trình thủy
  • Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
  • Xây dựng công trình công nghiệp
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản
  • Mua bán gỗ các loại và các sản phẩm từ gỗ cao su, gỗ rừng trồng. Mua bán ván okal, ván MDF, gỗ ván nhân tạo các loại. Mua bán vật tư kim khí
  • Mua bán cao su. Mua bán phân bón. Mua bán hóa chất. Mua bán phế liệu các loại
  • Kinh doanh ô tô các loại
  • Mua bán thiết bị ô tô
  • Mua bán thiết bị xe máy
  • Chế biến nông sản, rau quả
  • Trồng mới, chăm sóc, khai thác, sơ chế, mua bán cao su
  • Sản xuất thức ăn gia súc
  • Mua bán nông sản, rau quả, nông lâm sản cao su
  • Mua bán thức ăn gia súc
  • Trồng cây ăn quả
  • Trồng cây lâu năm khác

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201659237,31.211800
201777278,61.421900
201868278,71.421950
2019603811,72.0001.500
2020545515,92.8952.000
2021703911,62.0532.000
2022975215,12.7371.800
2023130339,91.7371.200
20241434011,92.1051.600
20251664914,12.579

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh51,0%
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu51,0%
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai22,9%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư New Asia11,9%
Vietnam Dragon Fund Limited5,0%
Amersham Industries Limited4,7%
Phan Văn Tiến3,6%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TNC là bao nhiêu?
P/E của TNC là 10,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TNC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TNC là 14,1%.
Vốn hoá của TNC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TNC khoảng 529 tỷ đồng.