Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức (TMC), tiền thân là Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức, được thành lập từ năm 1995. Năm 2000 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh xăng dầu và thép xây dựng mang nhãn hiệu Timexco. Thị trường hoạt động của Timexco chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai. Công ty có 18 trạm xăng dầu trên địa bàn quận Thủ Đức, quận 9, quận 2, huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Tiền Giang. Ngoài ra, công ty còn là nhà phân phối chính thức của các nhà sản xuất lớn trong các năm qua là Tổng Công ty Thép Việt Nam, Công ty Thép Việt– Nhật. Thị phần và khách hàng của Timexco tại thị trường trong nước khá ổn định chiếm khoảng 24%. Mạng lưới cây xăng: Các trạm xăng dầu của TMC có vị trí tốt tại các trục đường giao thông chính của các Quận 9, Quận Thủ Đức. Đồng thời các quận này là cửa ngõ phía Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, có đường quốc lộ nên lượng xe lưu thông tương đối lớn. Ngày 08/06/2009, TMC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Mua bán khí hóa lỏng (gas)
- đại lý kinh doanh xăng, dầu, mỡ, nhớt
- Sản xuất bao bì
- Dịch vụ thương mại
- Mua bán mỹ phẩm
- Sản xuất bao bì bằng gỗ
- Lắp ráp xe đạp
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
- vận tải xăng dầu
- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ
- xe đạp
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Sửa chữa xe đạp
- Kinh doanh dịch vụ kho bãi
- Kinh doanh bất động sản
- Hàng kim khí điện máy, vật tư, nguyên liệu, phụ tùng, vật liệu xây dựng
- Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Mua bán bách hóa
- Bán mô tô , xe máy
- Sản xuất lâm sản chế biến
- Lâm sản chế biến, nông thủy hải sản, thực phẩm
- Mua bán bếp gas, đồ dùng cá nhân và gia đình
- Xây dựng nhà
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.007 | 22 | 11,9 | 1.833 | 1.100 |
| 2017 | 2.294 | 23 | 11,6 | 1.917 | 1.100 |
| 2018 | 2.632 | 29 | 13,9 | 2.417 | 1.100 |
| 2019 | 2.422 | 18 | 9,1 | 1.500 | 1.000 |
| 2020 | 1.418 | 8 | 3,9 | 667 | 900 |
| 2021 | 1.568 | 14 | 7,0 | 1.167 | 900 |
| 2022 | 3.074 | 4 | 2,4 | 333 | 300 |
| 2023 | 2.540 | 12 | 6,1 | 1.000 | 600 |
| 2024 | 2.489 | 10 | 5,2 | 833 | 500 |
| 2025 | 2.460 | 10 | 4,9 | 833 | — |