Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại (TJC) tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải hàng hóa và Hành khách trực thuộc Công ty Vận tải Biển III (thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam). Năm 2000, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là C chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. TJC hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển quốc tế, với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là khai thác vận tải biển và thực hiện các dịch vụ hàng hải cho các khách hàng trong và ngoài nước. Công ty chuyên trở xi măng cho Chinfon, Nghi Sơn, Phúc Sơn; sắt thép cho Việt Úc, Việt Nhật, Việt Ý, Hòa Phát; Nông sản (Tổng công ty lương thực Miền Nam, LG International Pte, Singapore, Chayaporn Rice Co., Thailand), than đá (Thailand Anthracite Coal Co., Ltd) thạch cao (McCoy Thailand), sắt thép (Lee Metal Group Singapore, Arcelor International Pte, Singapore) phân bón (Mekatrade Asia Pte Ltd, MITCO Petronas Malaysia). Hiện tại Công ty đang sở hữu 2 tầu chở hàng khô với tổng trọng tải 16.615 DWT. Ngày 17/12/2007, TJC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Dịch vụ sửa chữa container
- Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy
- Vận tải hàng hóa bằng xe tải và xe container
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ
- Hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường thủy
- Bốc xếp hàng hóa
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa, kê khai hải quan, cân hàng. Dịch vụ kiếm đến hàng hóa. Dịch vụ nâng cẩu hàng hóa. Dịch vụ đại lý tàu biển. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ logistic. Môi giới vận tải, dịch vụ môi giới thuê tàu biển
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử đụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Cung ứng và cho thuê thuyền viên trong nước và nước ngoài
- Dịch vụ đóng gói
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 178 | 11 | 9,0 | 1.222 | 900 |
| 2017 | 180 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2018 | 175 | 1 | -2,9 | 111 | — |
| 2019 | 134 | -27 | -28,3 | -3.000 | — |
| 2020 | 103 | 2 | 2,3 | 222 | — |
| 2021 | 145 | 17 | 15,3 | 1.889 | 1.000 |
| 2022 | 167 | 49 | 32,4 | 5.444 | 1.200 |
| 2023 | 65 | 40 | 22,1 | 4.444 | 900 |
| 2024 | 3 | 2 | 1,2 | 222 | — |
| 2025 | 4 | 4 | 2,4 | 444 | — |