Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà (THS), tiền thân là Công ty Công nghệ phẩm Thanh Hóa, được thành lập vào thập niên 70. Năm 2003, công ty chính thức cổ phần hóa. Công ty kinh doanh trong 2 lĩnh vực chính là kinh doanh thương mại các mặt hàng gia dụng và cho thuê văn phòng. Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà đã khẳng định được vị thế của mình tại thị trường Thanh Hóa. Cụ thể, công ty luôn giữ vị thế đứng đầu, chiếm trên 50% thị trường tỉnh Thanh Hóa. Công ty luôn được các đối tác lớn như Rạng Đông, Sông Hồng, Điện lạnh Hòa Phát lựa chọn là nhà phân phối số một. THS đã xây dựng một mạng lưới phân phối rộng khắp gồm hơn 200 đại lý. Cho thuê văn phòng nhiều công ty lớn bao gồm chi nhánh ngân hàng Agribank tại Thanh Hóa, chi nhánh Công ty NEM tại Thanh Hóa, Công ty TNHH Sơn Anh (bán sản phẩm điện tử). THS sở hữu 4 nhà máy kinh doanh nhôm, gốm sứ, đồ gỗ ... Ngày 12/11/2013, THS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Kinh doanh các mặt hàng bách hóa, vải sợi may mặc, văn phòng, thiết bị nội thất, thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, nông sản, rượu bia, nước ngọt, thuốc lá, lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, điện máy, điện tử, điện lạnh
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bảo dưỡng và sửa chữa Mô tô xe máy
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Cho thuê xe có động cơ
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan
- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
- Xây dựng nhà các loại
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Đầu tư kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán mô tô xe máy
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Xây dựng công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều hành tua du lịch
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 230 | 5 | 13,4 | 1.667 | 1.300 |
| 2017 | 272 | 3 | 7,5 | 1.000 | 800 |
| 2018 | 281 | 7 | 17,1 | 2.333 | 2.000 |
| 2019 | 287 | 3 | 8,2 | 1.000 | 1.000 |
| 2020 | 263 | 3 | 8,2 | 1.000 | 1.000 |
| 2021 | 279 | 4 | 9,5 | 1.333 | 1.000 |
| 2022 | 253 | 3 | 8,5 | 1.000 | 800 |
| 2023 | 227 | 2 | 5,9 | 667 | 800 |
| 2024 | 268 | 1 | 2,8 | 333 | 800 |
| 2025 | 353 | 1 | 1,4 | 333 | 800 |