Công ty Cổ phần Trường Phú
Công ty Cổ phần Trường Phú (TGP), ngành Các linh kiện và thiết bị điện. Vốn hoá 84 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất, kinh doanh dây và cáp điệnHoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp điện; lấy sản xuất kinh doanh các loại dây và cáp chất lượng cao làm trọng tâm (dây điện dân dụng, cáp điện hạ thế, cáp mạng LAN, dây loa AWG...). | Hoạt động kinh doanh cốt lõi, chiếm phần lớn doanh thu | Dây và cáp điện |
| Thương mại và dịch vụ khácBán buôn kim loại và quặng kim loại (sắt, thép, đồng, nhôm); bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty sản xuất kinh doanh. | Mảng hoạt động bổ trợ | Thương mại và dịch vụ |
| Sản xuất điện mặt trờiSản xuất điện mặt trời; truyền tải và phân phối điện (chi tiết: phân phối điện); mở rộng đầu tư điện mặt trời áp mái nhằm tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của doanh nghiệp, tự cung tự cấp nguồn năng lượng sạch, tiết kiệm chi phí điện năng. | Mảng định hướng phát triển | Điện mặt trời |
🎯 Thị trường đầu ra
- Lô A2 - Khu Công nghiệp Phúc Điền - Xã Phúc Điền - Huyện Cẩm Giàng - Tỉnh Hải Dương (trụ sở chính)
- Văn phòng đại diện: Số 10 - Khu Biệt thự 2 - Bắc Linh Đàm - Phường Đại Kim - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội
- Thị trường dây và cáp điện trong nước (và ngoài nước)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 310.279 triệu đồng, giảm khoảng 33% so với năm 2023 (466.365 triệu đồng) (theo BCTN năm 2024)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 14.733 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2023 (1.635 triệu đồng) nhờ doanh thu tài chính tăng và chi phí tài chính giảm mạnh (theo BCTN năm 2024)
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 16.943 triệu đồng, bằng 389% so với năm 2023 (4.352 triệu đồng) (theo BCTN năm 2024)
- Tổng tài sản cuối năm 2024 là 210.036 triệu đồng, giảm 30% so với cuối năm 2023 (301.631 triệu đồng); vốn điều lệ 116.985.750.000 đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 là 1.383 đồng (theo BCTN năm 2024)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Trường Phú (TGP) được thành lập vào năm 2015. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất, kinh doanh mua bán, xuất nhập khẩu các loại dây và cáp, nguyên liệu để sản xuất cáp. Hiện nay công ty là một trong những đối tác uy tín, được lựa chọn của các nhà sản xuất và nhiều tập đoàn sử dụng các loại dây và cáp lớn trong nước. Qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định, trên đà phát triển và đạt được một số thành quả tương đối khả quan. Công ty tập trung phát triển các loại sản phẩm dây đồng, dây điện dân dụng có tính năng ưu việt hơn hẳn các loại dây điện thông thường về điện trở suất, độ bền kéo, bền uốn, khả năng lớp cách điện, chịu được khí hậu ngoài trời nắng nóng. Các sản phẩm đã được hợp chuẩn theo TCVN 5844 - 1994 và TCVN 2103 - 1994. TGP được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2009.
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
- Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sản xuất đồ điện dân dụng
- Sản xuất các thiết bị điện khác
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sửa chữa thiết bị khác
- Lắp đặt máy móc thiết bị và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn sắt, thép, đồng, nhôm
- Bán buôn thiết bị và link kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Cho thuê xe có động cơ
- Cho thuê máy móc, thiết bị
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.710 | 19 | 15,2 | 1.462 | 1.100 |
| 2017 | 1.882 | 16 | 12,5 | 1.231 | 1.000 |
| 2018 | 1.168 | 9 | 6,9 | 692 | 500 |
| 2019 | 153 | 1 | 0,6 | 77 | — |
| 2020 | 138 | 1 | 0,5 | 77 | — |
| 2021 | 317 | 4 | 2,8 | 308 | 500 |
| 2022 | 516 | 14 | 9,9 | 1.077 | — |
| 2023 | 466 | 2 | 1,2 | 154 | — |
| 2024 | 310 | 14 | 9,2 | 1.077 | — |
| 2025 | 226 | 3 | 1,8 | 231 | — |