TDS

Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEEL

Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEEL (TDS), ngành Thép. Vốn hoá 101 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Thép
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEELMã CP: TDS — thành viên Tổng Công ty Thép Việt Nam, sản phẩm mang thương hiệu Thép /V/
Thị trường chính: Nội địa — khách hàng chính là các doanh nghiệp cùng hệ thống Tổng Công ty Thép Việt Nam - VNSTEEL (Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL, Công ty TNHH Thép Vinakyoei, Công ty TNHH MTV Vinausteel, Công ty CP Thép Nhà Bè - VNSTEEL...), chiếm 1.923.983.937.504 đồng (tr.37 BCTC) trên tổng doanh thu bán hàng năm 2025 2.311.026.467.555 đồng (tr.8 BCTC, tr.30 BCTC — dòng 'TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ'). Ngoài ra sản phẩm thép cán và phôi thép "được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra các nước trong khu vực" (tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Doanh thu bán thành phẩm2.297.563.504.855 đồng năm 2025 (năm 2024: 1.477.722.434.048 đồng) — gồm bán phôi thép và thép cán (tr.30 BCTC). Kết quả sản xuất năm 2025: phôi thép sản xuất 163.116 tấn đạt 116,5% kế hoạch năm và bằng 151,7% so cùng kỳ 2024 (107.468 tấn); thép cán dài sản xuất 131.037 tấn đạt 137,9% kế hoạch năm và bằng 157,9% so cùng kỳ 2024 (83.074 tấn) (tr.8)Mảng kinh doanh chínhBán thành phẩm thép
Doanh thu cung cấp dịch vụ13.462.962.700 đồng năm 2025 (năm 2024: 24.810.543.769 đồng) (tr.30 BCTC) — khớp đúng với khoản "CP gia công Thép Cán: 13.462.962.700" mà Công ty TNHH MTV Vinausteel (cùng công ty mẹ VNSTEEL) trả cho Công ty theo Nghị quyết 77/NQ-VKC ngày 25/02/2025 (tr.3/3 phụ lục giao dịch cổ đông nội bộ)Mảng dịch vụ phụ trợ — gia công thép cán cho bên liên quanGia công thép

🎯 Thị trường đầu ra

  • Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEEL (cùng công ty mẹ): doanh thu bán hàng 1.192.262.677.997 đồng năm 2025 (năm 2024: 876.091.059.253 đồng) — khách hàng lớn nhất (tr.37 BCTC)
  • Công ty TNHH Thép Vinakyoei (liên kết của công ty mẹ): doanh thu bán phôi thép 455.508.230.700 đồng năm 2025 (năm 2024: 138.482.194.000 đồng) (tr.37 BCTC)
  • Công ty TNHH MTV Vinausteel (liên kết của công ty mẹ): doanh thu 162.220.031.090 đồng năm 2025, năm 2024 không phát sinh (tr.37 BCTC)
  • Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (cùng công ty mẹ): doanh thu 113.769.068.425 đồng năm 2025 (năm 2024: 185.084.251.895 đồng) (tr.37 BCTC)
  • Tập đoàn Chipmong (Chip Mong Group Co., Ltd — khách hàng ngoài hệ thống VNSTEEL): phải thu khách hàng 63.546.848.330 đồng tại 31/12/2025 (đầu năm: 46.337.906.324 đồng); HĐQT phê duyệt bán hàng trả chậm (tín chấp) cho Tập đoàn Chipmong theo Nghị quyết 73/NQ-VKC ngày 21/02/2025 (tr.19 BCTC; tr.23)
  • Địa bàn kinh doanh: "Sản phẩm thép cán và phôi thép của Công ty được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra các nước trong khu vực" (tr.3)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu (tỷ đồng) năm 2025 đạt 2.305 tỷ đồng, đạt 123,7% kế hoạch năm (1.863 tỷ đồng) và bằng 154,0% so với năm 2024 (1.497 tỷ đồng) (tr.8) — nhãn đầy đủ 'Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ' (dòng 10 Báo cáo KQKD) in tại tr.8 BCTC, không phải tr.8 BCTN
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 8,8 tỷ đồng (số liệu đầy đủ 8.809.693.949 đồng, dòng 'Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế' tr.8 BCTC), đạt 176,0% kế hoạch năm (5,0 tỷ đồng) và bằng 550% so cùng kỳ 2024 theo báo cáo thường niên (tr.8); mục Tình hình tài chính lại ghi tỷ lệ tăng/giảm lợi nhuận trước thuế là 454,79% so với năm 2024 (1.588 triệu đồng) (tr.13) — hai tỷ lệ khác nhau cùng nằm trong báo cáo, giữ nguyên cả hai
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 6.912.190.076 đồng, tăng/giảm 495,35% so với năm 2024 (1.161 triệu đồng) (tr.13); Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2025 là 509 đồng (năm 2024: 90 đồng) (tr.8 BCTC)
  • Kế hoạch năm 2025 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên: thép thỏi 140.000 tấn, thép cán 95.000 tấn, doanh thu 1.863 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 5,0 tỷ đồng, cổ tức "Không chia" (tr.6)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026: sản xuất phôi thép 165.000 tấn, sản xuất thép cán 150.000 tấn, tiêu thụ thép cán 150.000 tấn, tiêu thụ phôi thép 10.000 tấn, lợi nhuận trước thuế 5,0 tỷ đồng (tr.20)
  • Cơ cấu cổ đông: cổ đông nhà nước (Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP, là công ty mẹ) sở hữu 7.946.510 cổ phần, tỷ lệ 65,0%; cổ đông tổ chức 587.500 CP tỷ lệ 4,8%; cổ đông cá nhân 3.691.383 CP tỷ lệ 30,2% (tr.14); Vốn điều lệ duy trì ổn định 122.253.930.000 đồng suốt giai đoạn 2011-2025, "Công ty không thực hiện pha loãng cổ phiếu thêm trong 15 năm gần đây" (tr.15)
  • Vấn đề cần nhấn mạnh của kiểm toán viên (AASC): Công ty đang xin gia hạn tiếp tục thuê đất để có đủ thời gian triển khai di dời nhà máy khỏi nội đô TP.HCM nhưng "sự kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty"; "Vấn đề cần nhấn mạnh này không làm thay đổi ý kiến chấp nhận toàn phần của chúng tôi" (tr.5 BCTC)
  • Thuyết minh số 35 (Thông tin khác): UBND TP.HCM ban hành Quyết định 4898/QĐ-UBND ngày 13/09/2017 yêu cầu di dời cơ sở sản xuất tại Km9 Xa lộ Hà Nội, Thủ Đức trước quý IV/2019; Công ty lên kế hoạch di dời về KCN Hiệp Phước 2 (Nhà Bè), tổng chi phí dự tính khoảng 960 tỷ đồng, đã được ĐHĐCĐ phê duyệt chủ trương phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ; tuy nhiên Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) có ý kiến và Tổng Công ty Thép Việt Nam ra Quyết định 580/VNS-HĐQT ngày 24/06/2019 yêu cầu dừng di dời về Hiệp Phước 2; kế hoạch di dời liên quan đến việc làm của "gần 400 lao động"; hiện tại "Công ty đang nghiên cứu xem xét địa điểm để di dời nhà máy" (tr.35 BCTC)
  • Theo Công văn số 106/VNS-TCKT ngày 11/02/2025, Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (công ty mẹ) cam kết hỗ trợ tài chính và hỗ trợ hoạt động cho Công ty tiếp tục hoạt động trong vòng ít nhất 01 năm kể từ ngày Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán) phát hành (tr.35 BCTC; nhắc lại tại tr.11 BCTC)
  • Ban Tổng Giám đốc tự đánh giá khó khăn: "Công ty có trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ, tính cạnh tranh thấp và nằm trong diện phải di dời, mặt khác việc lập dự án cho công tác di dời chưa thực hiện được nên việc tồn tại để sản xuất là một vấn đề rất khó khăn hiện nay" (tr.17)
  • Nợ xấu: khoản phải thu khó đòi 2.747.205.317 đồng (đã trích lập dự phòng đủ 100%) từ Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Vận tải Lợi My 2 phát sinh từ năm 2013; Công ty đã khởi kiện, có Bản án số 26/2019/KDTM-ST ngày 05/11/2019 và Quyết định thi hành án số 1164/QĐ-CCTHADS ngày 04/03/2020 buộc trả nợ, nhưng "Công ty Lợi My 2 có dấu hiệu bỏ trốn", mới chỉ thanh toán 100.000.000 đồng (năm 2013) và 100.985.714 đồng (năm 2022) (tr.19 BCTC)
  • Tổng thu nhập, thù lao của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát năm 2025: 3.887.479.000 đồng (thu nhập 3.591.479.000 đồng + thù lao 296.000.000 đồng), trong đó Chủ tịch HĐQT Dương Minh Chính 864.940.000 đồng và Tổng Giám đốc Hoàng Đức Hoa 807.700.000 đồng (tr.25)
  • Thay đổi nhân sự trong năm 2025: ông Cao Anh Kiệt (TV HĐQT kiêm Phó TGĐ) bị miễn nhiệm ngày 10/04/2025, cùng ngày ông Vũ Xuân Trường được bổ nhiệm làm thành viên HĐQT; ông Hoàng Công Thành (Phó TGĐ) bị miễn nhiệm — MÂU THUẪN NỘI TẠI (giữ nguyên cả hai): ngày 14/07/2025 theo Quyết định 396/QĐ-VKC (tr.11 BCTN; tr.23 BCTN) nhưng Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc lại ghi ngày 01/07/2025 (tr.2 BCTC)
  • Mâu thuẫn nội tại — số lượng lao động: mục "Lao động, tiền lương và đời sống" của báo cáo thường niên ghi tổng số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2025 là 318 người (năm 2024: 268 người) (tr.11), trong khi Thuyết minh Báo cáo tài chính số 01 lại ghi "Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2025 là 322 người (tại ngày 01/01/2025 là 257 người)" (tr.11 BCTC) — hai con số khác nhau trong cùng bộ hồ sơ, giữ nguyên cả hai, không chọn phe
  • Mâu thuẫn nội tại — sở hữu cổ phần của ông Vũ Xuân Trường: mục lý lịch Ban điều hành ghi ông Vũ Xuân Trường (Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc) "Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 1.833.809 Cổ phiếu phổ thông, trong đó cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, cổ phiếu được ủy quyền: 1.833.809 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 15% VĐL" (tr.10); nhưng bảng "Danh sách Hội đồng quản trị sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết" lại để trống cột "Số CP sở hữu" và "Tỷ lệ" của ông Vũ Xuân Trường, trong khi con số 1.833.809 CP / tỷ lệ 15,0 lại được ghi cho ông Cao Anh Kiệt — người bị miễn nhiệm đúng ngày 10/04/2025 mà ông Trường được bổ nhiệm thay thế (tr.22) — giữ nguyên cả hai, không chọn phe
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 kèm Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Công ty CP Thép Thủ Đức - VNSTEEL (mã TDS), file scan 70 trang không có lớp text (phải render ảnh 200dpi để đọc), tồn tại 3 hệ đánh số trang trên cùng 1 file: (1) Báo cáo thường niên thân chính — PDF tr.1-25, in "Trang 1"-"Trang 25", ánh xạ in = PDF (1:1), cite dạng (tr.N); (2) Phụ lục "Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ" đính kèm — PDF tr.26-28, in "Trang 1/3"-"Trang 3/3" (khổ ngang), cite dạng (tr.N/3 phụ lục); (3) Báo cáo tài chính đã kiểm toán (gồm cả Báo cáo kiểm toán độc lập và Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc) — PDF tr.29-70, in số trang riêng 1-39, cite dạng (tr.N BCTC). Thứ tự vật lý phần (3) bị xáo trộn: Báo cáo kiểm toán độc lập (in tr.4-5) xuất hiện lặp lại y hệt 2 lần (PDF tr.29-30 và PDF tr.35-36) và đứng TRƯỚC Mục lục (in tr.1, PDF tr.32) cùng Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (in tr.2-3, PDF tr.33-34) trong thứ tự trang vật lý của file.
Giá (nghìn đ)8,4
Vốn hoá (tỷ)101
P/E14,4
P/B0,5
ROE (%)3,1
EPS583
BVPS18.333
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức (TDS) tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1960. Năm 2008, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty là công ty thành viên của Tổng công ty Thép Việt Nam. Công ty chuyên về sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu thép và sản phẩm thép, nguyên vật liệu cho sản xuất thép. Hiện nay, công ty là nhà phân phối thép công nghiệp lớn, chiếm lĩnh khoảng 13% thị phần thép trong nước. TDS là thành viên của Tổng Công ty Thép Việt Nam nên TDS nhận được sự hỗ trợ về nguồn vốn và thị trường, khách hàng tiêu thụ... Được coi là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thép công nghiệp, Công Ty Cổ Phần Thép Thủ Đức đã xây dựng mạng lưới phân phối trải rộng trong cả nước và các ngành kinh tế kỹ thuật. Với hệ thống sản xuất có công suất đạt khoảng 200.000 tấn/năm. Ngày 06/10/2011, Cổ phiếu của công ty được giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Sản xuất thép và sản phẩm thép. nguyên nhiên liệu, thứ phế liệu kim loại cho sản xuất thép. Các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí, công nghiệp
  • Mua bán, xuất nhập khẩu thép và sản phẩm thép. nguyên nhiên liệu, thứ phế liệu kim loại cho sản xuất thép. Các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí, công nghiệp
  • Sản xuất vật liệu xây dựng
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • Sản xuất oxy, argon dạng khí và lỏng
  • Sản xuất ni tơ
  • Kinh doanh oxy, nito, argon, dạng khí và lỏng
  • Mua bán thiết bị sản xuất và sử dụng khí
  • Lắp đặt hệ thóng thiết bị sản xuất và sử dụng khí
  • Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa
  • Kinh doanh cao ốc, văn phòng, nhà ở
  • Dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng
  • Xây dựng cao ốc, văn phòng, nhà ở
  • Kinh doanh, khai thác cảng

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.7123516,12.9171.500
20172.0407227,16.0001.500
20182.4893412,42.8332.500
20192.1182910,82.4172.000
20202.177228,11.8331.000
20212.3364515,13.750
20221.854-1-0,3-83
20231.39892,97507.000
20241.50310,283
20252.31173,1583

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Thép Việt Nam - Công ty Cổ phần65,0%
Lê Bá Phương7,0%
Công ty Cổ phần Gemadept4,8%
Nguyễn Thị Thủy2,2%
Nguyễn Thị Thu Giang0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TDS là bao nhiêu?
P/E của TDS là 14,4 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TDS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TDS là 3,1%.
Vốn hoá của TDS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TDS khoảng 101 tỷ đồng.