Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí Minh (STC) được thành lập từ năm 1984. Năm 2006 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Công ty hoạt động trong lĩnh vực in và phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo (tiêu thụ tại các tỉnh phía Nam), sản xuất và kinh doanh các thiết bị trường học (tiêu thụ trên toàn quốc). Công ty có mối quan hệ với 63 công ty sách và thiết bị trường học các tỉnh, thành phố với mạng lưới phân phối trên 100 đại lý. Trong quan hệ quốc tế, công ty là đại lý của nhiều tập đoàn, công ty lớn chuyên cung cấp các loại thiết bị giáo dục và dạy nghề như: Philip Harris (U.K), ELW (Germany), Dalite (USA). Khách hàng chính của Công ty là hệ thống nhà sách lớn như Fahasa, Phương Nam, Nguyễn Văn Cừ, Thăng Long, Minh Khai. STC là công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục nên STB luôn được sự hỗ trợ tích cực từ công mẹ, STB sẽ nắm trước được những định hướng của ngành. Ngày 27/12/2006, STC chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Mua bán sách giáo khoa
- Sản xuất và cung ứng thiết bị trường học, đồ dùng dạy học
- In sách giáo khoa học sinh và các loại ấn phẩm nhà trường
- In nhãn hiệu, bao bì
- Sản xuất tủ, bàn, ghế, sản phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em, phim video (không chế biến gỗ, rèn đúc, cán kéo kim loại, dập, gò, hàn, sơn
- xi mạ điện
- tái chế phế thải
- mua bán băng đĩa tại trụ sở)
- Mua bán tủ, bàn, ghế, sản phẩm bằng gỗ, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏa của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội), dụng cụ thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thể thao, vũ khí thô sơ), hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thiết bị nghe nhìn, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm vi tính
- Giáo dục tiểu học
- giáo dục trung học cơ sở
- trung học phổ thông
- Đào tạo nghề
- Cho thuê văn phòng
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 340 | 13 | 12,0 | 2.167 | 1.300 |
| 2017 | 376 | 14 | 13,1 | 2.333 | 1.300 |
| 2018 | 389 | 17 | 15,0 | 2.833 | 1.300 |
| 2019 | 413 | 16 | 13,4 | 2.667 | 1.300 |
| 2020 | 490 | 18 | 14,2 | 3.000 | 1.300 |
| 2021 | 527 | 19 | 14,7 | 3.167 | 1.400 |
| 2022 | 515 | 17 | 12,8 | 2.833 | 1.400 |
| 2023 | 504 | 15 | 11,4 | 2.500 | 1.400 |
| 2024 | 491 | 15 | 10,7 | 2.500 | 1.400 |
| 2025 | 398 | 11 | 7,7 | 1.833 | 1.400 |