Công ty cổ phần chế tạo kết cấu thép VNECO (SSM) tiền thân là Nhà máy chế tạo kết cấu thép Đà Nẵng thành lập năm 2001. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí: khung nhà tiền chế, trụ tháp cao, cột điện, đường dây tải điện, xà giá trụ đỡ cho thiết bị điện và các sản phẩm cơ khí khác. Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam và là đơn vị thứ ba của Tổng Công ty được trang bị các máy công cụ điều khiển kỹ thuật số tự động và dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng tiên tiến của Đức. Công ty hiện đang sở hữu nhiều máy móc, công nghệ hiện đại. Công ty đã tham gia thi công các công trình cho Công ty điện lực 3, Ban Quản lý dự án Các Công Trình Điện Miền Trung, Ban Quản lý dự án các công trình Điện Miền Nam, Công ty Truyền tải Điện 2, Công ty Xây Lắp Điện 3. Ngày 17/11/2008, SSM chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, cột thép, khung nhà tiền chế và các sản phẩm cơ khí khác
- Mạ kẽm các sản phẩm cơ khí và dịch vụ mạ kẽm
- Xây lắp các công trình nguồn điện, hệ thống lưới điện và trạm biến áp điện thế đến 500Kv, các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông thuỷ lợi
- Kinh doanh vận tải hàng hoá
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công
- Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới và dịch vụ nhà đất
- Tư vấn, giám sát, đền bù, giải phóng mặt bằng
- Ngoài các ngành nghề kinh doanh chính trên, trong quá trình hoạt động Công ty được quyền bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh khác không thuộc các ngành nghề bị Pháp luật cấm mà Công ty thấy có lợi cho Công ty và các cổ đông
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 220 | 11 | 12,7 | 2.200 | 1.500 |
| 2017 | 259 | -11 | -15,3 | -2.200 | — |
| 2018 | 165 | -14 | -25,4 | -2.800 | — |
| 2019 | 338 | 9 | 14,7 | 1.800 | — |
| 2020 | 243 | 7 | 9,5 | 1.400 | — |
| 2021 | 160 | -4 | -5,2 | -800 | — |
| 2022 | 169 | -9 | -15,9 | -1.800 | — |
| 2023 | 138 | 1 | 2,4 | 200 | — |
| 2024 | 370 | 5 | 7,1 | 1.000 | — |
| 2025 | 223 | -10 | -17,8 | -2.000 | — |