Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La (SLS), tiền thân là Nhà máy Đường Sơn La được thành lập từ năm 1995. Năm 2008, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh đường, các sản phẩm sau đường (mật rỉ), Trong đó hoạt động chế biến và kinh doanh đường là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của công ty (khoảng 88%). Các sản phẩm chủ yếu là đường A1, A2, B, C và mật rỉ được phân phối trực tiếp cho các công ty bánh kẹo như CTCP Bánh kẹo Hải hà, Hải Châu, Công ty TNHH Kim Hà Việt, Công ty Bò sữa Mộc Châu... Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty là Hà Nội, chiếm 75% sản lượng. Mía đường Sơn La đã hoàn thành dự án xây dựng dây chuyền sản xuất đường RE chất lượng cao, trở thành doanh nghiệp duy nhất có khả năng sản xuất đường RE tại miền Bắc và cả nước cũng chỉ có 5 doanh nghiệp có khả năng sản xuất đường RE. Ngày 16/10/2012, SLS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Công nghiệp đường
- Chế biến và kinh doanh các sản phẩm sau đường
- Sản xuất cồn, nha và nước uống có cồn
- Nước uống không có cồn
- Chế biến và kinh doanh các sản phẩm nông sản
- Chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc
- Dịch vụ vận tải
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sản xuất và cung ứng giống cây, con, tiêu thụ sản phẩm
- Chăn nuôi bò sữa
- Chế biến sữa, bò thịt
- Chế biến, kinh doanh các sản phẩm cao su
- Kinh doanh thương mại
- Cung ứng vật tư nguyên liệu
- Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp
- Dịch vụ làm đất nông, lâm nghiệp
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
- Cho thuê kho, đại lý ký gửi hàng hóa
- Bán buôn phân bón thuốc trừ sâu và hóa chất khác
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 521 | 137 | 47,4 | 13.700 | 4.000 |
| 2017 | 688 | 189 | 45,1 | 18.900 | 6.000 |
| 2018 | 803 | 95 | 19,8 | 9.500 | 3.000 |
| 2019 | 914 | 62 | 12,8 | 6.200 | 5.000 |
| 2020 | 1.054 | 119 | 20,9 | 11.900 | 7.000 |
| 2021 | 801 | 164 | 24,9 | 16.400 | 8.000 |
| 2022 | 869 | 188 | 24,7 | 18.800 | 10.000 |
| 2023 | 1.716 | 523 | 44,3 | 52.300 | 15.000 |
| 2024 | 1.412 | 526 | 33,9 | 52.600 | 20.000 |
| 2025 | 1.161 | 374 | 21,7 | 37.400 | 15.000 |