Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) được thành lập vào năm 2007 bởi 4 cổ đông sáng lập, bao gồm Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su và ông Trần Công Kha. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và khu dân cư. SIP trở thành công ty đại chúng từ tháng 01/2019. Công ty hiện đang đầu tư phát triển và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Đông Nam có diện tích 286,76 ha và Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân III với diện tích 220 ha tại thành phố Hồ Chí Minh, và Khu công nghiệp Phước Đông với diện tích 2.190 ha tại Tây Ninh. Ngoài ra, Công ty đã góp vốn vào Công ty Long Thành VRG để đầu tư phát triển Khu công nghiệp Lộc An - Bình Sơn với quy mô 336,05 ha. Ngày 08/08/2023, SIP chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
- Tái chế phế liệu
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sản xuất và phân phối nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất
- Dịch vụ xử lý nước thải
- San lấp mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn đồ uống
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn cao su, bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Dịch vụ xếp dỡ container, hàng hóa
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.807 | 155 | 15,9 | 640 | — |
| 2017 | 2.572 | 202 | 18,9 | 835 | — |
| 2018 | 3.245 | 249 | 18,2 | 1.029 | — |
| 2019 | 4.346 | 645 | 34,0 | 2.665 | 1.900 |
| 2020 | 5.088 | 1.118 | 40,2 | 4.620 | 2.000 |
| 2021 | 5.581 | 909 | 27,5 | 3.756 | 2.800 |
| 2022 | 6.037 | 1.010 | 27,6 | 4.174 | 4.500 |
| 2023 | 6.676 | 1.037 | 25,7 | 4.285 | 1.600 |
| 2024 | 7.805 | 1.279 | 26,3 | 5.285 | 1.700 |
| 2025 | 8.598 | 1.467 | 25,2 | 6.062 | 1.000 |