Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam (SHP) được thành lập năm 2004 với các cổ đông sáng lập gồm Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, CBCNV và các doanh nghiệp đối tác của Tổng Công ty. Công ty hiện đang quản lý đầu tư 3 dự án là dự án Đasiat, thủy điện Đa Dâng và dự án thủy điện Đam'bri. Các dự án này đều nằm trong dạng ưu đãi đầu tư của Chính phủ. Tổng sản lượng điện bình quân của SHP đạt 708,36 triệu KWh/năm. Ba dự án CDM Đa Siat, CDM Đa Dâng 2, CDM Đa M'Bri đã được Ủy ban Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu chấp thuận là dự án CDM (Dự án theo cơ chế sạch). Ban chấp hành quốc tế về cơ chế phát triển sạch (EB) đã chính thức cấp chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính cho Dự án nhà máy thủy điện Đa Dâng 2 với số lượng 212.197 CERs. Ngày 21/07/2014, SHP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy cơ khí
- Đào tạo nghề
- Quản lý dự án. Giám sát thi công xây dựng công trình thủy điện lĩnh vực lắp TBCN. Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp. Giám sát lắp đặt thiết bị điện. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi - thủy điện
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống, cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Đầu tư xây dựng nhà máy điện. Sản xuất, mua bán điện. Sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm các nhà máy điện, lưới điện
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 513 | 98 | 8,3 | 970 | 1.500 |
| 2017 | 620 | 185 | 15,2 | 1.832 | 1.700 |
| 2018 | 619 | 188 | 15,2 | 1.861 | 2.000 |
| 2019 | 643 | 216 | 17,3 | 2.139 | 2.000 |
| 2020 | 429 | 63 | 5,7 | 624 | 500 |
| 2021 | 658 | 265 | 19,8 | 2.624 | 2.000 |
| 2022 | 746 | 321 | 22,2 | 3.178 | 3.500 |
| 2023 | 661 | 275 | 20,3 | 2.723 | 3.000 |
| 2024 | 628 | 296 | 22,1 | 2.931 | 2.500 |
| 2025 | 648 | 298 | 21,8 | 2.950 | 1.000 |