Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam
Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam (SHP), ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống. Vốn hoá 3.131 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Nhà máy Thủy điện Đa M'BriXây dựng trên sông Đa M'Bri (nhánh sông Đồng Nai) tại Xã Đạ Huoai 2, tỉnh Lâm Đồng; khởi công 01/2008, vận hành thương mại 01/2014. Công suất lắp đặt 75 MW, tổng mức đầu tư 2.412 tỷ đồng, đấu nối lưới điện quốc gia qua đường dây mạch kép 110kV dài 12km, sản lượng điện thiết kế 360 triệu kWh/năm (tr.12, tr.13). Theo bảng tình hình cung cấp điện năm 2025: sản lượng 394.949 nghìn kWh (năm 2024: 357.103 nghìn kWh), tăng 10,6%; doanh thu 404.589 triệu đồng (năm 2024: 409.872 triệu đồng), giảm 1,29% (tr.24, tr.25). | Nhà máy lớn nhất | Thủy điện × Đa M'Bri |
| Nhà máy Thủy điện Đa Dâng 2Công suất lắp đặt 34 MW với 2 tổ máy (17 MW mỗi tổ), đi vào vận hành phát điện tháng 10/2010; sản lượng điện thiết kế 180 triệu kWh/năm (tr.9, tr.13). Theo bảng tình hình cung cấp điện năm 2025: sản lượng 199.363 nghìn kWh (năm 2024: 184.049 nghìn kWh), tăng 8,32%; doanh thu 159.108 triệu đồng (năm 2024: 146.375 triệu đồng), tăng 8,7% (tr.24, tr.25). | Nhà máy trung bình | Thủy điện × Đa Dâng 2 |
| Nhà máy Thủy điện Đa SiatXây dựng trên suối Đa Siat tại Xã Bảo Lâm 5, tỉnh Lâm Đồng, cách TP Bảo Lộc 70km; khởi công 06/2005, vận hành thương mại 01/2010; công suất lắp đặt 13,5 MW với 2 tổ máy (6,75 MW mỗi tổ), tổng mức đầu tư 339 tỷ đồng, sản lượng điện thiết kế 65 triệu kWh/năm (tr.12, tr.13). Theo bảng tình hình cung cấp điện năm 2025: sản lượng 70.477 nghìn kWh (năm 2024: 60.104 nghìn kWh), tăng 17,26%; doanh thu 83.990 triệu đồng (năm 2024: 71.785 triệu đồng), tăng 17% (tr.24, tr.25). | Nhà máy nhỏ nhất | Thủy điện × Đa Siat |
| Cơ chế bán điện qua EPTC/NSMOCông ty Mua bán điện (EPTC) là đơn vị duy nhất mua điện từ SHP và bán buôn cho các công ty phân phối; giá bán điện của SHP phụ thuộc cơ chế và quyết định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), hạn chế khả năng chủ động về giá và chiến lược đầu tư (tr.20, tr.21). Sản lượng điện hợp đồng tháng (Qc) của Nhà máy Đa M'bri do NSMO tính toán theo phương thức tháng bị đánh giá chưa phù hợp với tình hình thủy văn thực tế trong cả mùa khô và mùa mưa; giá Thị trường điện toàn phần năm 2025 thấp hơn các năm trước, ảnh hưởng đến doanh thu Nhà máy Đa M'bri (tr.56, tr.57). | Cơ chế giá | Giá điện × EVN/EPTC |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn hoạt động: 3 nhà máy thủy điện tại thượng nguồn sông Đồng Nai, tỉnh Lâm Đồng (Đa Siat, Đa Dâng 2, Đa M'Bri); bán điện qua thị trường phát điện cạnh tranh, khách mua duy nhất là EPTC thuộc EVN, chịu điều tiết của EVN và NSMO (tr.10, tr.11, tr.20, tr.21).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu & lợi nhuận 2025 · Doanh thu thuần 647.671 triệu đồng (+3,16% so với 627.847 triệu đồng năm 2024); lợi nhuận sau thuế 298.289 triệu đồng (+0,80% so với 295.931 triệu đồng); tổng tài sản 1.469.965 triệu đồng (+1,77%); lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.833 đồng/CP (+2,01% so với 2.777 đồng/CP) (tr.38, tr.39).
- Sản lượng điện tăng mạnh nhờ thủy văn thuận lợi · Tổng sản lượng điện thương phẩm 2025 đạt 664,789 triệu kWh, tăng 10,57% so với 601,256 triệu kWh năm 2024, bằng 110,61% kế hoạch năm; tổng doanh thu phát điện 647.687 triệu đồng, bằng 105,93% kế hoạch năm (tr.70, tr.71). Kế hoạch năm 2026: tổng sản lượng 615 triệu kWh, tổng doanh thu phát điện 620,420 tỷ đồng (tr.64, tr.65).
- Cơ cấu vốn & thanh khoản cải thiện · Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 7,32% xuống 6,86%; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 7,9% xuống 7,37%; hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 2,93 lên 4,34 lần; hệ số thanh toán nhanh tăng từ 2,87 lên 4,27 lần (tr.40, tr.41).
- Cổ đông chi phối & cổ tức · Tổng Công ty Điện lực Miền Nam (EVNSPC) sở hữu 49.447.106 cổ phần, chiếm 48,86% vốn điều lệ; CTCP Thủy điện ĐĂK R'TIH sở hữu 15.621.080 cổ phần (15,43%); Công ty TNHH Năng lượng REE sở hữu 11.220.649 cổ phần (11,09%). Vốn điều lệ 1.012.063.520.000 đồng (tr.6, tr.7, tr.44, tr.45). Công ty đã chi trả cổ tức 251,610 tỷ đồng trong năm 2025 (tr.62, tr.63).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam (SHP) được thành lập năm 2004 với các cổ đông sáng lập gồm Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, CBCNV và các doanh nghiệp đối tác của Tổng Công ty. Công ty hiện đang quản lý đầu tư 3 dự án là dự án Đasiat, thủy điện Đa Dâng và dự án thủy điện Đam'bri. Các dự án này đều nằm trong dạng ưu đãi đầu tư của Chính phủ. Tổng sản lượng điện bình quân của SHP đạt 708,36 triệu KWh/năm. Ba dự án CDM Đa Siat, CDM Đa Dâng 2, CDM Đa M'Bri đã được Ủy ban Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu chấp thuận là dự án CDM (Dự án theo cơ chế sạch). Ban chấp hành quốc tế về cơ chế phát triển sạch (EB) đã chính thức cấp chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính cho Dự án nhà máy thủy điện Đa Dâng 2 với số lượng 212.197 CERs. Ngày 21/07/2014, SHP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy cơ khí
- Đào tạo nghề
- Quản lý dự án. Giám sát thi công xây dựng công trình thủy điện lĩnh vực lắp TBCN. Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp. Giám sát lắp đặt thiết bị điện. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi - thủy điện
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống, cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Đầu tư xây dựng nhà máy điện. Sản xuất, mua bán điện. Sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm các nhà máy điện, lưới điện
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 513 | 98 | 8,3 | 970 | 1.500 |
| 2017 | 620 | 185 | 15,2 | 1.832 | 1.700 |
| 2018 | 619 | 188 | 15,2 | 1.861 | 2.000 |
| 2019 | 643 | 216 | 17,3 | 2.139 | 2.000 |
| 2020 | 429 | 63 | 5,7 | 624 | 500 |
| 2021 | 658 | 265 | 19,8 | 2.624 | 2.000 |
| 2022 | 746 | 321 | 22,2 | 3.178 | 3.500 |
| 2023 | 661 | 275 | 20,3 | 2.723 | 3.000 |
| 2024 | 628 | 296 | 22,1 | 2.931 | 2.500 |
| 2025 | 648 | 298 | 21,8 | 2.950 | 1.000 |