Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam (SED) được thành lập năm 2007 với cổ đông sáng lập chính là Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là phát hành sách báo, tạp chí; thiết kế đồ họa và dịch thuật, sản xuất, mua bán thiết bị, dụng cụ giáo dục, văn phòng phẩm, giấy và lịch. Công ty cung cấp các sản phẩm trên khắp 26 tỉnh khu vực phía Nam. SED là một trong 3 công ty được thành lập trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam nhằm góp phần giảm bớt áp lực về sách giáo khoa của NXBGD và tạo động lực làm tốt nội dung sách bổ trợ sách giáo khoa. Công ty độc quyền phát hành sách bổ trợ và sách giáo khoa trên phạm vi 26 tỉnh phía Nam từ Phú Yên đến Cà Mau, với nhiều đối tác liên kết đến từ các Sở Giáo dục như: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông...Ngày 19/08/2009, SED chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị giáo dục, văn hóa phẩm
- Thiết kế đồ họa, dịch thuật
- Sản xuất mua bán: Thiết bị, dụng cụ giáo dục, văn phòng phẩm, giấy và lịch (không sản xuất tại trụ sở)
- Kinh doanh bất động sản (trừ dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản)
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng
- Phát hành sách và ấn phẩm (có nội dung được phép lưu hành)
- In bao bì (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ in ấn: đóng bì, gáy sách, mạ nhũ, mạ vàng, nhuộm màu bìa sách
- Thiết kế tạo mẫu
- Tư vấn và cung cấp dịch vụ biên soạn, biên tập sách, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán), tư vấn du học
- Sản xuất, mua bán thiết bị dạy học, giấy và sản phẩm từ giấy (không tái chế phế thải, gia công cơ khí và xi mạ điện tại trụ sở)
- Sản xuất băng đĩa từ tính, quang học và sao chép bản ghi (không hoạt động tại trụ sở)
- Mua bán sách, tạp chí, băng đĩa (không mua bán, cho thuê băng đĩa tại trụ sở)
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 512 | 34 | 20,2 | 3.778 | 1.600 |
| 2017 | 520 | 35 | 16,8 | 3.889 | 1.800 |
| 2018 | 564 | 37 | 16,7 | 4.111 | 1.600 |
| 2019 | 611 | 38 | 17,1 | 4.222 | 1.600 |
| 2020 | 611 | 38 | 15,7 | 4.222 | 1.400 |
| 2021 | 691 | 38 | 14,8 | 4.222 | 1.500 |
| 2022 | 917 | 38 | 13,7 | 4.222 | 1.500 |
| 2023 | 1.050 | 43 | 14,3 | 4.778 | 1.500 |
| 2024 | 1.338 | 61 | 18,3 | 6.778 | 2.000 |
| 2025 | 1.111 | 36 | 10,3 | 4.000 | — |