Công ty Cổ phần Xi măng Sông Đà Yaly (SDY), tiền thân là Nhà máy Xi măng Sông Đà Yaly, được thành lập năm 1996. Năm 2003, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Sản xuất và kinh doanh sản phẩm Xi măng Sông Đà, cung cấp vật tư nguyên vật liệu xây dựng cho các đơn vị xây lắp. Khách hàng của Công ty 90% là các đơn vị xây lắp trong Tổng Công ty Sông Đà, những đơn vị thi công các dự án mà Tổng Công ty Sông Đà làm chủ đầu tư. Công ty sở hữu nhiều máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm 2 máy đào, 4 máy xúc, 1 máy ủi và 58 phương tiện vận tải. SDY đóng vai trò là nhà cung cấp nguyên liệu cho một số nhà máy thủy điện như nhà máy thủy điện Yaly, nhà máy thủy điện Sesan số 3 và nhà máy thủy điện Pleikrong. SDY played as a material supplier for some hydropower plants such as Yaly hydropower plant, Sesan No 3 hydropower plant and Pleikrong hydropower plant. Ngày 25/12/2006, SDY chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông Đà
- Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng
- Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn
- Vận chuyển xi măng vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo các hợp .đồng kinh tế chi tiết với khách hàng
- Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ô tô vận tải, sửa chữa trung đại tu ô tô
- Vận tải thủy, khai thác cát bằng phương tiện tàu hút, gầu quặng
- Sản xuất điện
- Phân phối và kinh doanh điện
- Trang trí nội thất
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây lắp Công trình công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh phân bón các loại
- Khai thác và thu gom than bùn
- Mua bán khí đốt hóa lỏng
- Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 47 | -11 | -112,1 | -2.750 | — |
| 2017 | 2 | -15 | 300,8 | -3.750 | — |
| 2018 | 26 | -8 | 61,4 | -2.000 | — |
| 2019 | 61 | 7 | -133,1 | 1.750 | — |
| 2020 | 64 | -2 | 27,5 | -500 | — |
| 2021 | 59 | 0 | 1,5 | — | — |
| 2022 | 53 | -3 | 25,0 | -750 | — |
| 2023 | 39 | -3 | 23,8 | -750 | — |
| 2024 | 42 | -1 | 5,5 | -250 | — |
| 2025 | 28 | 6 | -85,0 | 1.500 | — |