Công ty Cổ phần Sông Đà 6
Công ty Cổ phần Sông Đà 6 (SD6), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 60 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây dựng công trình thủy điệnNhà thầu xây lắp các công trình thủy điện lớn trong nước và nước ngoài như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Đồng Nai 5, Xekaman (Lào); năm 2023 thi công thủy điện Nậm Cửm 4, Pắc Ma, Đắk Mi 1, Thác Bà 2 và Hạ Sê Kông A tại Lào. | Mảng kinh doanh chính | Xây lắp thủy điện |
| Xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thôngXây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện; tham gia thi công Nhà Quốc Hội, đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông, Bến Thành - Suối Tiên, Bến Lức - Long Thành. | Mảng hoạt động mở rộng | Xây dựng dân dụng |
| Sản xuất vật liệu và khai thác đáKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, đường ống cấp thoát nước; sản xuất điện; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị cơ khí và công nghệ xây dựng. | Mảng hoạt động bổ trợ | Vật liệu xây dựng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Năm 2023 thi công tại tỉnh Lai Châu (thủy điện Nậm Cửm 4, Pắc Ma), tỉnh Kon Tum (thủy điện Đắk Mi 1), tỉnh Yên Bái (thủy điện Thác Bà 2)
- Nước Cộng hòa DCND Lào: Công trình thủy điện Hạ Sê Kông A
- Trụ sở chính: Toà nhà TM, Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2023 chỉ đạt 156.481 triệu đồng, bằng 23% kế hoạch 691.468 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2023 lỗ (159.942) triệu đồng, trái ngược kế hoạch lãi 5.808 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Giá trị sản xuất kinh doanh năm 2023 chỉ đạt 137.558 triệu đồng, bằng 21% kế hoạch 649.190 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ 347.716.110.000 đồng; lực lượng lao động đến ngày 31/12/2023 gồm 341 cán bộ công nhân viên (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sông Đà 6 (SD6), tiền thân là Công ty Xây dựng Thuỷ công được thành lập năm 1983, theo quyết định số 483/BXD-TCCB của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây lắp các công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, dân dụng và công nghiệp. Công ty là một trong các doanh nghiệp có tình hình kinh doanh khả quan nhất Tổng Công ty Sông Đà. Công ty chuyên xây dựng nhà máy thủy điện. SD6 đã triển khai nhiều dự án trọng điểm quốc gia như Nhà máy thủy điện Hòa Bình (1.920 MW), Nhà máy thủy điện Yaly (720MW), Se San 3, Nhà máy thủy điện (270MW), nhà máy thủy điện Son La3 (2.400MW) và Xekaman số 1 tại Lào. Sở hữu hệ thống trạm trộn bê tông các loại (trạm trộn bê tông lạnh công suất từ 60-:-125 m3/h), cần trục tháp 12 tấn; cần trục tháp MD 900B 50 tấn; cần trục xích 20-:-70 tấn, thiết bị thi công cơ giới máy khoan đá Furakawa, máy đào xúc, ô tô tự đổ, xe vận chuyển bê tông...Ngày 06/09/2024, SD6 chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Dịch vụ quản lý bất động sản: dịch vụ quản lý chung cư và khu đô thị
- Trông giữ phương tiện
- Vệ sinh bên ngoài cho tất cả các công trình, bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa mục tiêu khác
- Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà như làm sạch cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất điện
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
- Kinh doanh bất động sản
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất, kinh doanh xi măng
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, đường ống cấp thoát nước
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế điện
- Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, thiết bị cơ khí, cơ giới và công nghệ xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 914 | 49 | 9,7 | 1.400 | 500 |
| 2017 | 914 | 49 | 10,0 | 1.400 | — |
| 2018 | 696 | 10 | 2,1 | 286 | — |
| 2019 | 828 | 6 | 1,2 | 171 | — |
| 2020 | 637 | 2 | 0,3 | 57 | — |
| 2021 | 385 | 1 | 0,2 | 29 | — |
| 2022 | 194 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2023 | 150 | -150 | -53,2 | -4.286 | — |
| 2024 | 93 | 3 | 1,5 | 86 | — |
| 2025 | 36 | -67 | -58,9 | -1.914 | — |