Công ty Cổ phần Sông Đà 5 (SD5), tiền thân là Công ty Xây dựng Thuỷ điện Vĩnh Sơn được thành lập năm 1990. Năm 2004, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động chính của công ty là xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện và giao thông. Công ty là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực xây lắp và thi công các dự án thủy điện lớn, chiếm ưu thế vượt trội về năng lực và thương hiệu so với các công ty khác cùng ngành. Công ty được tham gia nhiều công trình lớn trọng điểm do Tổng Công ty Sông Đà làm tổng thầu. SD5 đã tham gia xây dựng nhiều công trình thủy điện lớn như thủy điện Sơn La, thủy điện Tuyên Quang, Hủa Na, Lai Châu; Dự án Thủy điện Nam Ngiep 1 (290MW); Dự án thủy điện Bắc Mê (45MW); Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 (46MW).... Ngày 13/12/2006, SD5 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
- Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt
- Thi công bằng phương pháp khoan, nổ mìn
- Kinh doanh vật liệu, vật tư xây dựng, cấu kiện bê tông, cấu kiện kim loại, phụ tùng xe máy, thiết bị phụ tùng xây dựng
- Xây dựng nhà để ở
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Kinh doanh bất động sản
- Xây dựng nhà không để ở
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh điện
- Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế nội ngoại thất công trình
- Thiết kế cảnh quan
- Thiết kế kết cấu công trình
- Thiết kế điện-cơ điện công trình
- Thiết kế cấp-thoát nước
- Thiết kế thông gió-cấp thoát nhiệt
- Thiết kế mạng thông tin-liên lạc trong công trình xây dựng
- Thiết kế phòng cháy-chữa cháy
- Giám sát thi công xây dựng
- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện
- Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình
- Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ
- Khảo sát địa hình
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.462 | 42 | 8,0 | 1.615 | 1.600 |
| 2017 | 1.537 | 26 | 5,2 | 1.000 | 1.000 |
| 2018 | 1.304 | 16 | 3,4 | 615 | 800 |
| 2019 | 1.169 | 20 | 4,2 | 769 | 700 |
| 2020 | 1.748 | 29 | 6,0 | 1.115 | 1.000 |
| 2021 | 2.148 | 22 | 4,5 | 846 | 750 |
| 2022 | 1.801 | 17 | 3,7 | 654 | 600 |
| 2023 | 2.262 | 21 | 4,4 | 808 | 700 |
| 2024 | 2.337 | 24 | 4,9 | 923 | 800 |
| 2025 | 3.259 | 24 | 4,9 | 923 | — |