Công ty Cổ phần Sông Đà 4 (SD4), tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy điện miền Trung, được thành lập năm 1989 theo quyết định số 447/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Năm 2007, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 75 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 103 tỷ đồng. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông đường bộ, công trình công nghiệp, dân dụng. SD4 là thành viên của Tổng Công ty Sông Đà, do đó SD4 luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ về vốn, chiến lược kinh doanh, hệ thống nhà cung cấp uy tín trên thị trường... Công ty đã được tham gia nhiều dự án thủy điện trọng điểm quốc gia như thủy điện Yaly, thủy điện Nậm Chiến 2, thủy điện Sê San 3, thủy điện Pleikrong, thủy điện Bản Vẽ. SD4 là đối tác được nhiều các đơn vị lớn tín nhiệm như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Các đơn vị sử dụng điện công suất lớn trên địa bàn Miền Trung và Tây Nguyên...Ngày 28/06/2023, SD4 chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông đường bộ, công trình công nghiệp, dân dụng
- Thi công xây lắp đường dâu và trạm biến áp đến 110 KV
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị
- Đầu tư tài chính: góp vốn mua cổ phần, kinh doanh trái phiếu, nhận góp vốn đầu tư, ủy thác đầu tư
- Sản xuất và kinh doanh điện tử thương phẩm
- Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
- Trồng và chăm sóc rừng, trồng cây cao su
- Sản xuất chế biến các sản phẩm từ mủ cao su(không hoạt động kinh doanh tại tỉnh Gia Lai)
- Mua bán xuất khẩu mủ cao su các loại và sản phẩm chế biến từ mủ cao su (không hoạt động tại tỉnh Gia Lai)
- Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc khác
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 860 | 25 | 16,3 | 2.500 | 1.500 |
| 2016 | 818 | 25 | 16,4 | 2.500 | 1.500 |
| 2017 | 869 | 29 | 16,0 | 2.900 | — |
| 2018 | 794 | 15 | 8,6 | 1.500 | — |
| 2019 | 939 | 7 | 3,6 | 700 | — |
| 2020 | 841 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2021 | 531 | 2 | 1,1 | 200 | — |
| 2022 | 410 | -10 | -6,0 | -1.000 | — |
| 2023 | 306 | -136 | -387,3 | -13.600 | — |
| 2024 | 166 | -43 | 549,9 | -4.300 | — |