Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 (S74) tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 được thành lập năm 2003. Năm 2007, công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là khai thác, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình đân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy điện. Là thành viên của Công ty Cổ phần Sông Đà 7, công ty được thực hiện phần lớn công việc Tổng Công ty Sông Đà giao cho Công ty Cổ phần Sông Đà 7. Công ty đã và đang cung cấp vật liệu cho những công trình lớn mang tầm cỡ quốc gia như công trình thủy điện Huội Quảng, thủy điện Sơn La. S74 tiếp tục sản xuất và cung cấp hơn 2 triệu m3 đá dăm các loại và khoảng 1,2 triệu m3 cát nhân tạo đáp ứng đủ nhu cầu vật liệu thi công bê tông đầm lăn (RCC) và bê tông lạnh (CVC) tại công trình. Tổng công suất lắp đặt của 04 dây truyền nghiền sàng đá tại CTTĐ Lai Châu có công suất 1.600.000 m3 /năm.
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình thủy điện, bưu điện
- Khoan khun, khoan phụt, gia cố địa chất công trình, xử lý chống thấm, đóng cọc móng, khoan khai thác nước, khoan cọc nhồi, khoan nổ mìn
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Xây dựng công trình giao thông
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Khai thác, sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị , phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng
- Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp
- Đầu tư tài chính và đầu tư các dự án khác mà pháp luật cho phép
- Đầu tư, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ
- Kinh doanh bán điện
- Sản xuất kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí
- Kinh doanh khu vui chơi giải trí
- Ủy thác đầu tư, nhận ủy thác đầu tư và các tổ chức và cá nhân
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 239 | -15 | -8,7 | -2.500 | — |
| 2017 | 72 | 2 | 1,5 | 333 | — |
| 2018 | 35 | -1 | -0,8 | -167 | — |
| 2019 | 32 | -3 | -2,5 | -500 | — |
| 2020 | — | -2 | -1,8 | -333 | — |
| 2021 | 0 | 26 | 18,3 | 4.333 | — |
| 2022 | 11 | 6 | 3,8 | 1.000 | — |
| 2023 | — | 49 | 24,9 | 8.167 | — |
| 2024 | 7 | -3 | -1,8 | -500 | — |
| 2025 | 42 | 30 | 13,5 | 5.000 | — |