Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04
Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 (S74), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 90 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đầu tư công ty liên kết ngành thủy điệnCông ty nắm 3 khoản đầu tư vào công ty liên kết: Công ty CP Sông Đà 7.02 (Bình Lư, tỉnh Lai Châu; xây lắp và sản xuất công nghiệp; vốn đầu tư 40.800.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 34%) (tr.9); Công ty CP thủy điện Cao Nguyên – Sông Đà 7 (xã Đam Rông 4, tỉnh Lâm Đồng; xây dựng, quản lý vận hành công trình thủy điện; vốn đầu tư 51.753.620.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 43,13%) (tr.9, tr.10); Công ty CP năng lượng DTK (xã Mường La, tỉnh Sơn La; quản lý vận hành công trình thuỷ điện, công suất thiết kế 13,2MW, phát điện thương mại từ tháng 07/2021; vốn đầu tư 70.152.000.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 24%) (tr.10, tr.21). Năm 2025 Công ty nhận cổ tức từ Công ty CP Thuỷ điện Cao Nguyên Sông Đà 7 giá trị 33.639.853.000 đồng (tr.24, tr.32). | Nguồn lợi nhuận chính | Thủy điện × Liên kết |
| Đầu tư bất động sản cho thuê văn phòngTháng 12/2025 Công ty nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại lô 02-V6A, khu đô thị Văn Phú, Phường Kiến Hưng, TP Hà Nội với tổng giá trị 48.268.965.097 đồng để làm văn phòng kết hợp cho thuê (tr.14, tr.21). Nguồn vốn đầu tư đến từ cổ tức 33,6 tỷ đồng nhận được từ Công ty Cao Nguyên Sông Đà 7 (tr.24). Kế hoạch năm 2026 là tập trung hoàn thiện Lk 02-V6A khu đô thị Văn Phú để cho thuê (tr.24). | Mảng đầu tư mới | BĐS × Cho thuê |
| Xây dựng, xây lắp (không tìm được việc làm mới)Đăng ký kinh doanh gồm xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, giao thông, thủy điện, bưu điện và khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng (tr.4). Năm 2025 Công ty không tìm kiếm được việc làm mới, không đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra (tr.15); trong năm đã hoàn thành quyết toán, thu hồi dứt điểm công nợ với Tổng công ty Sông Đà và ký thanh lý hợp đồng với tổng thầu (tr.14, tr.26). Còn tồn khoản người mua trả tiền trước 6,143 tỷ đồng trong tổng nợ phải trả 77,35 tỷ đồng, trong đó Công ty CP Xi Măng Mai Sơn trả trước 5,950 tỷ đồng cho phần Công ty đã thi công nhưng chưa được quyết toán (tr.24). Máy móc thiết bị cũ, lạc hậu, hỏng hóc, hết khấu hao vẫn treo trên sổ sách chưa thanh lý (tr.15, tr.24). | Mảng cốt lõi lịch sử, đang suy giảm | Xây lắp × Di sản |
| Ngành nghề đăng ký kinh doanh khácNgoài xây dựng, Công ty đăng ký kinh doanh bất động sản với quyền chủ sở hữu hoặc đi thuê; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ; xây dựng khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp; đầu tư tài chính và đầu tư các dự án khác mà pháp luật cho phép; đầu tư, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ; kinh doanh bán điện; sản xuất và kinh doanh kim khí, sản phẩm về cơ khí; kinh doanh dịch vụ nhà hàng, dịch vụ khách sạn, khu vui chơi giải trí (tr.4, tr.5). | Phạm vi pháp lý đăng ký | Đa ngành × Đăng ký |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu tại địa bàn Hà Nội, Hòa Bình và các tỉnh phía bắc (tr.4).
- Trụ sở: Tiểu khu 5, Xã Mường La, tỉnh Sơn La; đầu tư bất động sản mới tại khu đô thị Văn Phú, Phường Kiến Hưng, TP Hà Nội (tr.3, tr.14).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Đảo chiều lợi nhuận nhờ cổ tức liên kết · Năm 2025 doanh thu thuần đạt 42.500.000.000 đồng (so với 7.195.785.509 đồng năm 2024), lợi nhuận sau thuế đạt 30.179.709.715 đồng, đảo chiều so với lỗ 3.451.675.148 đồng năm 2024; nguyên nhân chính là ghi nhận doanh thu 42,5 tỷ đồng chuyển nhượng BĐS đồng thời cổ tức 33,6 tỷ đồng từ Công ty CP Thuỷ điện Cao Nguyên Sông Đà 7 (tr.22, tr.25).
- Tổng tài sản tăng mạnh · Tổng giá trị tài sản tại 31/12/2025 đạt 301.466.443.378 đồng, tăng so với 207.745.572.034 đồng năm 2024, chủ yếu do đầu tư mua thêm bất động sản 48,268 tỷ đồng và tiền gửi ngắn hạn tại BIDV CN Hà Đông giá trị 45 tỷ đồng (tr.22, tr.24).
- Không có việc làm xây lắp mới · Năm 2025 Công ty không tìm kiếm được việc làm mới, không đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh; nhân sự chỉ còn 7 CBCNV tính đến 31/12/2025 (tr.15, tr.19).
- Rủi ro thu hồi công nợ cũ · Còn khoản người mua trả tiền trước 6,143 tỷ đồng (trong đó Công ty CP Xi Măng Mai Sơn trả trước 5,950 tỷ đồng) chưa được đối tác quyết toán; một số khoản công nợ khó đòi và tài sản cố định cũ hỏng chưa xử lý dứt điểm (tr.24, tr.26).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 (S74) tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 được thành lập năm 2003. Năm 2007, công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là khai thác, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình đân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy điện. Là thành viên của Công ty Cổ phần Sông Đà 7, công ty được thực hiện phần lớn công việc Tổng Công ty Sông Đà giao cho Công ty Cổ phần Sông Đà 7. Công ty đã và đang cung cấp vật liệu cho những công trình lớn mang tầm cỡ quốc gia như công trình thủy điện Huội Quảng, thủy điện Sơn La. S74 tiếp tục sản xuất và cung cấp hơn 2 triệu m3 đá dăm các loại và khoảng 1,2 triệu m3 cát nhân tạo đáp ứng đủ nhu cầu vật liệu thi công bê tông đầm lăn (RCC) và bê tông lạnh (CVC) tại công trình. Tổng công suất lắp đặt của 04 dây truyền nghiền sàng đá tại CTTĐ Lai Châu có công suất 1.600.000 m3 /năm.
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình thủy điện, bưu điện
- Khoan khun, khoan phụt, gia cố địa chất công trình, xử lý chống thấm, đóng cọc móng, khoan khai thác nước, khoan cọc nhồi, khoan nổ mìn
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Xây dựng công trình giao thông
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Khai thác, sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị , phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng
- Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp
- Đầu tư tài chính và đầu tư các dự án khác mà pháp luật cho phép
- Đầu tư, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ
- Kinh doanh bán điện
- Sản xuất kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí
- Kinh doanh khu vui chơi giải trí
- Ủy thác đầu tư, nhận ủy thác đầu tư và các tổ chức và cá nhân
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 239 | -15 | -8,7 | -2.500 | — |
| 2017 | 72 | 2 | 1,5 | 333 | — |
| 2018 | 35 | -1 | -0,8 | -167 | — |
| 2019 | 32 | -3 | -2,5 | -500 | — |
| 2020 | — | -2 | -1,8 | -333 | — |
| 2021 | 0 | 26 | 18,3 | 4.333 | — |
| 2022 | 11 | 6 | 3,8 | 1.000 | — |
| 2023 | — | 49 | 24,9 | 8.167 | — |
| 2024 | 7 | -3 | -1,8 | -500 | — |
| 2025 | 42 | 30 | 13,5 | 5.000 | — |