Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình (QBS), được thành lập năm 2007. Được tách ra từ một công ty có hơn 40 năm kinh nghiệm về kinh doanh phân bón, hóa chất và sản phẩm nông nghiệp tại thị trường Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là sản xuất và cung ứng các vật tư nông nghiệp, xuất nhập khẩu các sản phẩm nông sản...Công ty là nhà xuất khẩu lớn nhất cả nước về mặt hàng phân bón DAP với khoảng 60% thị phần xuất khẩu phân DAP và khoảng 20% thị phần xuất khẩu các loại phân bón còn lại của cả nước, đồng thời là nhà nhập khẩu và phân phối hàng đầu về Lưu huỳnh và axit Sulfuric với khoảng 50% thị phần nhập khẩu, phân phối lưu huỳnh và 40% thị phần nhập khẩu phân phối axit Sulfuric tại Việt Nam. Công ty còn liên kết với Hiệp hội Xuất khẩu gia súc Úc, nhập khẩu bò Úc với số lượng hàng chục nghìn con mỗi năm, trở thành một trong những nhà nhập khẩu bò Úc lớn của khu vực miền Bắc. Ngày 23/05/2024, QBS chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá
- Bán buôn chuyên doanh: Bán buôn phân bón
- Bán buôn hoá chất thông thường (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
- Sản xuất phân bón và hợp chất Ni-tơ
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống: Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác
- Bán buôn hoa và cây
- Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản
- Bán buôn hoa hồi khô, hoa hoè, quế khô, nấm. Bán buôn hạt vừng khô, hạt lạc, hạt đậu xanh, hạt đậu tương, hạt đậu mắt đen, hạt dẻ cười
- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá
- Bán buôn gạo
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ
- Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán: Môi giới hợp đồng hàng hoá (không bao gồm môi giới chứng khoán, bảo hiểm, tài chính, bất động sản)
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.496 | 14 | 1,6 | 203 | — |
| 2017 | 3.495 | 23 | 2,8 | 333 | — |
| 2018 | 2.187 | 59 | 6,7 | 855 | — |
| 2019 | 1.431 | -174 | -24,3 | -2.522 | — |
| 2020 | 1.204 | -98 | -15,8 | -1.420 | — |
| 2021 | 1.529 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2022 | 359 | -139 | -28,6 | -2.014 | — |
| 2023 | 453 | -22 | -4,8 | -319 | — |
| 2024 | 56 | -140 | -46,2 | -2.029 | — |
| 2025 | 0 | -78 | -34,7 | -1.130 | — |