Công ty Cổ phần Portserco (PRC), tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng thuộc Cảng Đà Nẵng được thành lập năm 1993. Năm 2002, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 12 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là vận tải hàng hóa đường bộ thông qua cảng Đà Nẵng, tại đây công ty chiếm tỷ phần lớn nhất với khoảng 1 đến 1,2 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, chiếm 40-45% tổng doanh số. Đối với thị trường hàng hóa thông qua cảng Đà Nẵng, Các đối tác và khách hàng chiến lược của Công ty bao gồm Công ty Acutech (Thái Lan), SMT (Lào) và hơn 50 khách hàng lớn như Tập đoàn Prime, Công ty cổ phần Đồng Tâm Miền Trung, Công ty cổ phần Xi măng Hải Vân, Công ty cổ phần Xi măng Cosevco, Công ty cổ phần Xi măng Ngũ Hành Sơn, Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng Ý, Công ty cổ phần Thép Thái Bình Dương, Công ty cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam, Công ty TNHH Transcend Việt Nam. Ngày 29/11/2010, PRC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức. Dịch vụ hàng hải
- Cho thuê kho bãi
- Bán buôn vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng
- Kinh doanh lữ hành nội địa
- Bốc xếp hàng hóa
- Đại lý xăng dầu
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
- Cửa hàng miễn thuế
- Sửa chữa cơ khí phương tiện cơ giới thủy bộ
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Cho thuê xe có động cơ
- Chế biến hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng bằng ô tô
- Kinh doanh bất động sản
- Bán buôn quặng kim loại (trừ vàng miếng)
- Xây dựng và sửa chữa công trình dân dụng đến nhóm C
- Xây dựng và sửa chữa công trình công nghiệp đến nhóm C
- Xây dựng và sửa chữa công trình giao thông đến nhóm C
- Đại lý thu đổi ngoại tệ
- Bán buôn hàng thủy sản đông lạnh
- Bán buôn rượu, bia, nước giải khát
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 132 | 3 | 10,4 | 500 | 2.000 |
| 2017 | 128 | 3 | 9,0 | 500 | 2.000 |
| 2018 | 103 | 0 | 1,7 | — | 500 |
| 2019 | 109 | 1 | 5,0 | 167 | 1.000 |
| 2020 | 88 | 0 | 1,3 | — | 500 |
| 2021 | 87 | 1 | 4,6 | 167 | 1.000 |
| 2022 | 107 | 50 | 64,4 | 8.333 | 35.000 |
| 2023 | 101 | 0 | 0,3 | — | 1.000 |
| 2024 | 130 | 2 | 5,5 | 333 | — |
| 2025 | 175 | 3 | 4,0 | 500 | — |