Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PGI), ngành Các công ty bảo hiểm tổng hợp. Vốn hoá 2.553 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bảo hiểm Xe cơ giớiDoanh thu bảo hiểm gốc nghiệp vụ xe cơ giới năm 2025 đạt 1.572 tỷ đồng, hoàn thành 96% kế hoạch năm, chiếm 34% tổng doanh thu bảo hiểm gốc của Tổng Công ty, tăng trưởng -4,1% so với cùng kỳ (tr.36, tr.37). | Mảng chủ lực, giảm nhẹ | 1.572 tỷ đồng × 34% |
| Bảo hiểm Hàng hảiDoanh thu năm 2025 đạt 759 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,4%, hoàn thành 108,6% kế hoạch năm, tăng trưởng 9% so với cùng kỳ; độ phủ đạt 90% đơn vị thành viên, ký hợp đồng mới với Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí, VinFast, Dabaco, Vinacomin (tr.36, tr.37). | Mảng hiệu quả cao | 759 tỷ đồng × 16,4% |
| Bảo hiểm Sức khỏeDoanh thu năm 2025 đạt 817 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,7%, hoàn thành 122,7% kế hoạch, tăng trưởng 22,6% so với cùng kỳ năm 2024, cao hơn mức tăng trưởng chung thị trường (13,3%); độ phủ 100% các đơn vị thành viên (tr.38, tr.39). | Tăng trưởng cao nhất | 817 tỷ đồng × 22,6% |
| Bảo hiểm Tài sản Hỗn hợpDoanh thu năm 2025 đạt 1.213 tỷ đồng, chiếm khoảng 26,3% tổng doanh thu bảo hiểm gốc, hoàn thành 106% kế hoạch năm, tăng trưởng 8% so với năm 2024; triển khai tại 100% đơn vị thành viên, chịu ảnh hưởng đáng kể của thiên tai, bão lũ trong năm (tr.38, tr.39). | Mảng lớn thứ hai | 1.213 tỷ đồng × 26,3% |
| Bảo hiểm Kỹ thuậtDoanh thu năm 2025 đạt 215 tỷ đồng, chiếm khoảng 4,6% tổng doanh thu bảo hiểm gốc, hoàn thành 118% kế hoạch, tăng trưởng 20,5% — cao gần gấp 2 lần mức tăng trưởng chung của thị trường (11%) và là mức tăng trưởng cao nhất của nghiệp vụ này trong 10 năm gần đây (tr.40, tr.41). | Tăng trưởng kỷ lục | 215 tỷ đồng × 20,5% |
| Bảo hiểm Hàng khôngDoanh thu năm 2025 đạt 43,3 tỷ đồng, chiếm khoảng 1% tổng doanh thu bảo hiểm gốc, hoàn thành 63% kế hoạch, giảm 53,5% so với năm 2024; tiếp tục duy trì hợp đồng với đội tàu bay Vietjet và Bamboo Airway, không còn tham gia đội tàu bay Vietnam Airlines (tr.40, tr.41). | Mảng nhỏ, sụt giảm | 43,3 tỷ đồng × -53,5% |
| Hoạt động tái bảo hiểmNăm 2025, phí nhượng tái bảo hiểm đạt 1.709 tỷ đồng, hoa hồng nhượng tái đạt 331,2 tỷ đồng, thu bồi thường nhượng tái đạt 604,5 tỷ đồng. Phí nhận tái bảo hiểm đạt 231 tỷ đồng, hoàn thành 108% kế hoạch; bồi thường nhận tái là 117 tỷ đồng, tương đương 51% doanh thu nhận tái (tr.42, tr.43). | Cân bằng danh mục | Nhượng tái 1.709 tỷ × Nhận tái 231 tỷ |
| Hoạt động đầu tư tài chínhNăm 2025, doanh thu từ hoạt động tài chính và cho thuê nhà đạt 273 tỷ đồng, trong đó hoạt động tài chính đạt 253,6 tỷ đồng, hoàn thành 115,3% kế hoạch, giảm nhẹ so với năm 2024; mang lại lợi nhuận cho Tổng Công ty là 187,5 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận từ đầu tư quỹ dự phòng nghiệp vụ đạt khoảng 107,2 tỷ đồng (tr.44, tr.45). | Nguồn lợi nhuận phụ | 273 tỷ đồng × 187,5 tỷ đồng LN |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: 65 đơn vị thành viên phủ khắp các khu vực (Đồng bằng Sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung - Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long); được phép hoạt động trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (tr.10, tr.11).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu & lợi nhuận 2025 · Tổng doanh thu đạt 5.510 tỷ đồng, hoàn thành 106,4% kế hoạch HĐQT giao; lợi nhuận trước thuế đạt 306,1 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch, tăng trưởng 5,1% so với năm 2024 (tr.34, tr.35).
- Thị phần · Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.619 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch HĐQT giao, tăng 5% so với năm 2024, chiếm 5,3% thị phần bảo hiểm phi nhân thọ; nếu không tính nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe, PJICO đứng thứ 3 về quy mô doanh thu trong khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (tr.34, tr.35).
- Kênh phân phối · Kênh Đại lý Cá nhân và đại lý Xăng dầu đạt 944 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 20%); kênh môi giới đạt 784 tỷ đồng, tăng trưởng 31,2% so với cùng kỳ 2024; kênh Bancassurance và đại lý tổ chức đạt 611 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 13%), hoàn thành 104% kế hoạch, tăng trưởng 13,3% (tr.42, tr.43).
- Quy mô vốn & nhân sự · Vốn điều lệ 1.109 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 1.953 tỷ đồng, tổng tài sản 9.227 tỷ đồng, tổng số nhân viên 1.592 người; cổ đông chiến lược gồm Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Samsung Fire & Marine Insurance Co., Ltd. (SFMI) (tr.8, tr.9).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PGI) có tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO được thành lập vào năm 1995. PGI chuyển sang hoat động theo mô hình Tổng Công ty từ năm 2013. Tổng Công ty hiện đang triển khai và cung cấp trên 80 sản phẩm bảo hiểm trên toàn quốc, trong đó sản phẩm bảo hiểm đóng góp chủ yếu trong tổng phí bảo hiểm gốc của Công ty bao gồm: Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm xây dựng lắp đặt công trình và bảo hiểm tài sản hỏa hoạn. Đây cũng là những sản phẩm có tỷ trọng doanh thu thu phí bảo hiểm gốc cao trong tổng doanh thu toàn Công ty và có tốc độ tăng trưởng tốt trong những năm gần đây. PGI được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2011.
- Bảo hiểm y tế tự nguyện, tai nạn, con người, tài sản, thiệt hại, vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt, đường hàng không, thân tàu, trách nhiệm dân sự chủ tàu, trách nhiệm chung, xe cơ giới cà bảo hiểm cháy
- Nhận và nhượng tái bảo hiểm liên quan đến các nghiệp vụ trên
- Hoạt động đầu tư vốn (Theo luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09/12/2000)
- Các dịch vụ: Giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba
- Cho thuê văn phòng
- Dịch vụ mua bán, sửa chữa, cứu hộ và kinh doanh phụ tùng ôtô
- Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ và mô tô, xe máy, phụ tùng cho xe có động cơ, xăng, dầu, mỡ
- Kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, du lịch
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và các hoạt động liên quan đến bất động sản
- Mua bán hàng hóa, thương mại và đại lý môi giới, đấu giá
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.067 | — | — | — | 1.100 |
| 2017 | 2.335 | — | — | — | 1.200 |
| 2018 | 2.413 | — | — | — | 1.200 |
| 2019 | 2.606 | — | — | — | 1.300 |
| 2020 | 2.921 | — | — | — | 1.200 |
| 2021 | 3.037 | — | — | — | 800 |
| 2022 | 3.071 | — | — | — | 1.200 |
| 2023 | 3.226 | — | — | — | 1.200 |
| 2024 | 3.418 | — | — | — | 1.200 |
| 2025 | 3.639 | — | — | — | — |