Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long (NLG) có tiền thân là Công ty TNHH Nam Long được thành lập năm 1992. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, phát triển và kinh doanh các dự án bất động nhà ở, khu đô thị. NLG chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005. NLG hiện sở hữu 681ha đất sạch trải khắp các tỉnh miền Nam, chủ yếu tập trung trong các khu đô thị và dân cư trọng điểm của Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Cần Thơ, Long An, Đồng Nai và Hải Phòng. Một số dự án tiêu biểu mà Nam Long tham gia đầu tư, phát triển và kinh doanh bất động sản: Khu đô thị Mizuki Park-Q.Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (26ha), Khu đô thị Kikyo Residences - Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (18ha), Khu đô thị Fuji Residences - Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (5ha), Khu biệt thự Thảo Nguyên Sài Gòn - District 9,Thành phố Hồ Chí Minh (7,7ha), Khu dân cư Dalia Garden - Cần Thơ (15ha). NLG được niêm yết và giao dịch trên sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2013.
- Kinh doanh theo khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản
- San lấp mặt bằng
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Thẩm tra thiết kế
- Dịch vụ tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất (trừ đấu giá)
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Dịch vụ tư vấn quản lý (CPC 865) (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)
- Xây dựng công trình xử lý bùn
- Xây dựng các công trình công ích khác chưa được phân vào đâu
- Hoạt động của trụ sở văn phòng (trừ hoạt động của công ty tài chính, không tham gia vào việc quản lý)
- Thi công xây dựng hệ thống cấp thoát nước (trừ lắp đặt các thiết bị lạnh (thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước) sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản)
- Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời
- Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở rộng đường, cơ sở hạ tầng công...)
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.534 | 388 | 12,3 | 800 | 498 |
| 2017 | 3.165 | 756 | 20,3 | 1.559 | 414 |
| 2018 | 3.480 | 887 | 16,8 | 1.829 | 489 |
| 2019 | 2.549 | 1.007 | 16,2 | 2.076 | 957 |
| 2020 | 2.260 | 850 | 12,7 | 1.753 | 891 |
| 2021 | 5.206 | 1.478 | 10,9 | 3.047 | 6.206 |
| 2022 | 4.339 | 866 | 6,5 | 1.786 | 500 |
| 2023 | 3.181 | 800 | 5,9 | 1.649 | 499 |
| 2024 | 7.196 | 1.387 | 9,5 | 2.860 | 499 |
| 2025 | 5.645 | 946 | 6,4 | 1.951 | — |