Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam (NAG) – Tiền thân là Công ty liên doanh Nagakawa Việt Nam, thành lập năm 2002 tại Tỉnh Vĩnh Phúc. Năm 2007, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh và thiết bị nhà bếp. Qua gần 20 năm hình thành và phát triển, Nagakawa Việt Nam hiện đang sở hữu hàng chục chi nhánh ở các vùng trọng điểm trong cả nước, cùng hệ thống gần 10.000 đại lý phân phối trên toàn quốc. Nhà máy sản xuất điện gia dụng Nagakawa Việt Nam được đóng tại tỉnh Vĩnh Phúc, với quy mô lên tới 10 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 200 tỷ đồng, công suất sản xuất 250.000 sản phẩm/năm, nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước đang ngày càng gia tăng và việc xuất khẩu hàng sang một số nước như: Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan, Argentina và các nước khu vực Bắc Mỹ. Ngày 22/09/2009, NAG chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất đồ điện dân dụng
- Sản xuất điều hòa không khí
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Xây nhà các loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Thiết kế hệ thống thông gió, cấp nhiệt, điều hòa không khí công trình xây dựng
- Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Mua bán máy móc thiết bị y tế
- Mua bán máy móc, sản xuất vật liệu xây dựng
- Sản xuất và mua bán các loại vật tư ngành lạnh
- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa (trừ răng giả, kính thuốc)
- Mua bán dụng cụ y tế
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác và mua bán đá, cát sỏi, đất, sét
- Mua bán kim loại và quặng kim loại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 391 | 12 | 6,4 | 207 | — |
| 2017 | 509 | 16 | 8,5 | 276 | 1.000 |
| 2018 | 768 | 10 | 5,0 | 172 | — |
| 2019 | 1.041 | 12 | 5,7 | 207 | 500 |
| 2020 | 1.088 | 8 | 3,9 | 138 | — |
| 2021 | 1.475 | 15 | 6,7 | 259 | — |
| 2022 | 1.910 | 24 | 6,0 | 414 | 500 |
| 2023 | 2.111 | 25 | 6,2 | 431 | — |
| 2024 | 2.744 | 27 | 6,3 | 466 | — |
| 2025 | 3.329 | 33 | 6,9 | 569 | — |