Công ty cổ phần Nafoods Group (NAF), tiền thân là Công ty TNHH Thành Vinh, được thành lập từ năm 1995. Năm 2010, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây và rau củ quả đông lạnh, NAF thực hiện chuỗi mô hình sản xuất kinh doanh khép kín từ nghiên cứu giống cây trồng đến chế biến và phân phối sản phẩm. Trong số hơn 30 loại sản phẩm rau củ được chế biến và xuất khẩu, chanh leo và gấc là hai sản phẩm mũi nhọn của NAF. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông và Úc. Vùng nguyên liệu của Nafoods Group trải dài từ Tây Bắc, các tỉnh miền Trung, các tỉnh Tây Nguyên, và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hệ thống Nafoods Group đã và đang hợp tác làm việc với bà con nông dân, các hợp tác xã và các đối tác ở cả ba khu vực Bắc, Trung, Nam và một số đối tác lớn tại Lào, Campuchia. Vườn ươm giống quy mô 5ha, công suất 6 – 6.5 triệu cây giống/năm, tại xã Tri Lễ, Quế Phong, Nghệ An. Ngày 07/10/2015, NAF chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
- Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi
- Chăn nuôi bò sữa và các gia súc khác
- Kinh doanh siêu thị
- Mua bán giống cây trồng, vật nuôi
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Bán buôn thực phẩm
- Sản xuất chế phẩm sinh học
- Bán buôn đồ uống (ngoại trừ kinh doanh rượu, đồ uống có cồn)
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính
- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
- Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
- Sản xuất thực phẩm chức năng
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 463 | 60 | 14,2 | 984 | — |
| 2017 | 530 | 65 | 13,6 | 1.066 | — |
| 2018 | 608 | 40 | 8,2 | 656 | — |
| 2019 | 1.070 | 48 | 7,0 | 787 | — |
| 2020 | 1.216 | 61 | 8,2 | 1.000 | — |
| 2021 | 1.629 | 78 | 9,3 | 1.279 | — |
| 2022 | 1.818 | 80 | 8,9 | 1.311 | — |
| 2023 | 1.755 | 110 | 11,2 | 1.803 | — |
| 2024 | 1.458 | 116 | 11,8 | 1.902 | — |
| 2025 | 2.134 | 146 | 18,6 | 2.393 | — |