Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (NAB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 23.061 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ngân hàng bán lẻ (KHCN)Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân, các chương trình Happy Account, Happy CashBack, Happy Hometown (tr.31-32); tổng số thẻ lưu hành 986.036 thẻ, tăng 7,5% so với đầu năm (tr.31) | Mảng kinh doanh cốt lõi | Bán lẻ × Cá nhân |
| Ngân hàng doanh nghiệp (KHDN)Gói giải pháp theo chuỗi giá trị các ngành ưu tiên: thủy sản, chè, cao su, xuất nhập khẩu; đồng thời tài trợ khách hàng đầu tư xe ô tô điện Vinfast (tr.32) | Mảng kinh doanh trọng điểm | Doanh nghiệp × Chuỗi giá trị |
| Ngân hàng số Onebank114 điểm giao dịch số Onebank 365+ trên toàn hệ thống, phủ sóng các vùng kinh tế trọng điểm (tr.7, tr.28); tiền gửi online đạt 31.544 tỷ đồng, tăng 43,7% so với đầu năm (tr.34) | Trụ cột chuyển đổi số | Số hóa × Onebank |
| Tín dụng xanh / ESGDư nợ tín dụng xanh đạt 9.930 tỷ đồng tính đến 31/12/2024 (tr.27); hợp tác Quỹ hợp tác khí hậu toàn cầu (GCPF) và Công ty quản lý quỹ ResponsAbility (Thụy Sĩ) (tr.35) | Định hướng phát triển bền vững, 2 trụ cột chiến lược (ngân hàng xanh + ngân hàng số) | ESG × Ngân hàng xanh |
🎯 Thị trường đầu ra
- Toàn quốc: 262 đơn vị kinh doanh tại 34/63 tỉnh thành, gồm 148 điểm kinh doanh truyền thống (01 Trung tâm KD, 43 chi nhánh, 104 phòng giao dịch) + 114 điểm giao dịch số Onebank (tr.7)
- Niêm yết HoSE: ngày 08/3/2024, hơn 1 tỷ cổ phiếu NAB chính thức niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM (tr.6)
- Quốc tế: quan hệ ngân hàng đại lý với 146 ngân hàng tại 31 quốc gia và vùng lãnh thổ (tr.7)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng tín dụng: dư nợ cho vay TCKT & cá nhân đạt 167.738 tỷ đồng, tăng 18,6% so với đầu năm, đạt 105% kế hoạch ĐHĐCĐ 2024 (tr.31)
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: giảm còn 521 tỷ đồng năm 2024 (từ 848 tỷ đồng năm 2023) dù tỷ lệ nợ xấu tăng lên 2,33% (tr.10)
- Hiệu quả sinh lời: ROAa đạt 1,55% và ROEa đạt 20,61% năm 2024, tăng lần lượt +0,26 và +2,04 điểm % so với 2023 (tr.10, tr.13)
- An toàn vốn: tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41 đạt 12,66% năm 2024, tăng 1,50 điểm % so với 2023 (tr.10, tr.13)
- Huy động vốn giá rẻ (CASA/online): tiền gửi online tăng 43,7% lên 31.544 tỷ đồng nhờ đẩy mạnh chuyển đổi số (tr.34)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (NAB) được thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 0026/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động, cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính liên quan. NAB trở thành công ty đại chúng từ năm 2007. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.58%, tăng 0.05%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.33%, tăng 0.22%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 52.83%, tăng 1.18%. Lợi nhuận sau thuế có giá trị bằng 3,6 nghìn tỷ đồng, tăng 37.59%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 20.89%, tăng 2.09%. NAB là ngân hàng đầu tiên đạt chuẩn ISO 10002:2018 về hệ thống quản lý chất lượng. Ngày 08/03/2024, NAB chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chỉ, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Mở tài khoản: mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, mở tải khoản tại các tổ chức tín dụng, chi nganh ngân hàng nước ngoài khác
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về lãi suất theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Ví điện tử
- Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa
- Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ
- Mua nợ
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của Ngân hàng TMCP Nam Á
- Các hoạt động khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.149 | 33 | 1,0 | 16 | — |
| 2017 | 1.186 | 239 | 6,5 | 116 | — |
| 2018 | 1.707 | 591 | 14,0 | 287 | — |
| 2019 | 2.186 | 732 | 14,8 | 356 | — |
| 2020 | 2.604 | 800 | 12,1 | 389 | — |
| 2021 | 4.283 | 1.434 | 17,9 | 696 | — |
| 2022 | 5.119 | 1.808 | 14,3 | 878 | — |
| 2023 | 6.647 | 2.622 | 17,2 | 1.273 | — |
| 2024 | 7.938 | 3.607 | 18,7 | 1.752 | — |
| 2025 | 8.617 | 4.182 | 17,8 | 2.031 | — |