Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (MTS) có tiền thân là Xí nghiệp Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ trực thuộc Công ty Than Cẩm Phả, được thành lập vào năm 1960. MTS hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp vật tư thiết bị, xăng dầu và các dịch vụ liên quan phục vụ cho ngành khai thác khoáng sản. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 05/2014. MTS đang cung cấp tới 95% lượng nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu FO) phục vụ cho công nghiệp khai thác than, và nhiệt điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. MTS đang quản lý vận hành dây chuyền sản xuất dầu nhờn Cominlub với công suất 7,2 triệu lít/năm. Bên cạnh đó, MTS đã đầu tư phát triển đội tàu và sà lan với công suất vận tải đạt xấp xỉ 900.000 tấn/năm. Ngày 28/04/2017, MTS chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Trồng rừng và chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
- Sản xuất hàng dệt sẵn
- May trang phục
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
- Đóng tàu và cấu kiện nổi
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Nuôi trồng thủy sản biển
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Chuẩn bị mặt bằng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Quảng cáo
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.208 | 26 | 16,6 | 1.733 | 700 |
| 2017 | 3.341 | 12 | 7,2 | 800 | 600 |
| 2018 | 3.997 | 10 | 5,9 | 667 | 600 |
| 2019 | 4.151 | 13 | 7,5 | 867 | 700 |
| 2020 | 3.223 | 16 | 9,3 | 1.067 | 700 |
| 2021 | 3.949 | 17 | 9,7 | 1.133 | 700 |
| 2022 | 5.402 | 16 | 9,0 | 1.067 | 700 |
| 2023 | 4.341 | 15 | 8,6 | 1.000 | 700 |
| 2024 | 4.081 | 15 | 8,5 | 1.000 | 700 |
| 2025 | 4.133 | 22 | 11,9 | 1.467 | — |