Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Công ty Cổ phần Dược Medipharco (MTP), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 121 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Hàng sản xuất tại doanh nghiệpSản xuất tại 3 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO và 01 Nhà máy số 1 tại khu CN Phú Bài (tr.4 PDF). Năm 2025 MPC 'cơ cấu lại doanh thu các nhóm hàng kinh doanh theo hướng giảm bớt doanh thu nhóm hàng thành phẩm nhập khẩu, kinh doanh nội địa, mở rộng phát triển doanh thu hàng sản xuất tại doanh nghiệp' (tr.7 PDF, tr.17 PDF). MÂU THUẪN NỘI TẠI về số doanh thu của mảng này: Mục II.1.c (tr.7 PDF) ghi nguyên văn 'phát triển doanh thu hàng sản xuất tại doanh nghiệp đạt 890 tỷ → nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn 112% /KH'; trong khi Mục III.1.b (tr.17 PDF) — cùng chủ đề, hành văn gần như lặp lại — lại ghi 'doanh thu hàng sản xuất tại doanh nghiệp đạt 400 tỷ /890 tỷ tổng doanh thu → nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn so với kế hoạch... (hiện đạt 45%)'. Bảng 'Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026' (tr.18 PDF) và bảng 'e. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026 dự kiến' — mục IV.3.e, không phải 'V.1' như số hiệu suy diễn ban đầu (tr.23 PDF) đều ghi dòng 'Doanh thu SX' TH năm 2025 = 400 (Tỷ đồng) — trùng khớp với số 400 tỷ ở tr.17 PDF, không khớp với số 890 tỷ ở tr.7 PDF. Giữ cả hai, không chọn phe. Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN đạt 48 triệu SPQĐ, đạt 111%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 320 tỷ đồng đạt tỷ lệ 110% (tr.7 PDF); mục IV.1 (tr.21 PDF) nhắc lại cùng số 48 triệu SPQĐ, đạt 111%/kế hoạch, 'Gấp 3 lần giai đoạn năm 2015-2020', giá trị sản lượng 320 tỷ đồng đạt tỷ lệ 110%. Tuy nhiên bảng mục IV.3.e (tr.23 PDF) lại ghi dòng 'Sản phẩm quy đổi' cột TH 2025 = 48.5 (Triệu SP) — khác với con số 48 triệu nói trên, giữ nguyên cả hai. | Mảng được ưu tiên mở rộng theo chủ trương tái cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr.7 PDF, tr.17 PDF) | Sản xuất dược phẩm |
| Hàng thành phẩm nhập khẩu, kinh doanh nội địa'Năm 2025 MPC đã cơ cấu lại doanh thu các nhóm hàng kinh doanh theo hướng giảm bớt doanh thu nhóm hàng thành phẩm nhập khẩu, kinh doanh nội địa' (tr.7 PDF, tr.17 PDF). Tài liệu không in số liệu doanh thu riêng cho nhóm hàng này. | Giảm tỷ trọng theo chủ trương tái cơ cấu năm 2025 (tr.7 PDF, tr.17 PDF) | Hàng NK/nội địa |
| Xuất khẩu thuốc'Thị trường xuất khẩu: tiếp tục duy trì, mở rộng, phát triển ra khu vực Tây á, Kim ngạch xuất khẩu vượt mốc 2 triệu USD, tạo nguồn ngoại tệ dự trữ phục vụ Nhập khẩu. Đã có hơn 60 số ĐK thuốc được cơ quan quản lí dược nước ngoài cấp phục vụ xuất khẩu' (tr.7 PDF). Mục III.1.b (tr.17 PDF) nhắc lại: kim ngạch xuất khẩu vượt mốc trên 2 triệu USD. Định hướng 2026: 'Tập trung ổn định và Mở rộng thị trường Xuất khẩu tại Myanmar, các nước Tây á thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cấp update tiêu chuẩn GMP' (tr.19 PDF); mục IV.3.d lại ghi định hướng 'Hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu tại khu vực các nước Châu Phi; Đông nam Á; Tây á... Phát triển đăng kí lưu hành thuốc nước ngoài' (tr.23 PDF). | Mảng đang mở rộng, tạo nguồn ngoại tệ dự trữ phục vụ nhập khẩu (tr.7 PDF) | Xuất khẩu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Tỉnh Thừa Thiên Huế — địa bàn kinh doanh chính (tr.4 PDF)
- Thành phố Hà Nội — có chi nhánh trực thuộc (tr.4 PDF)
- Thành phố Hồ Chí Minh — có chi nhánh trực thuộc (tr.4 PDF)
- Khu vực Tây á — thị trường xuất khẩu, kim ngạch vượt mốc 2 triệu USD (tr.7 PDF, tr.17 PDF)
- Myanmar — định hướng mở rộng xuất khẩu năm 2026 (tr.19 PDF)
- Khu vực các nước Châu Phi — định hướng xúc tiến thương mại năm 2026 (tr.23 PDF)
- Khu vực Đông Nam Á — định hướng xúc tiến thương mại năm 2026 (tr.23 PDF)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả 2025: Lợi nhuận trước thuế thực hiện 23,3 tỷ đồng – đạt 96% so với chỉ tiêu ĐHĐCĐ đã thông qua; Lợi nhuận sau thuế 18.1 tỷ đồng – đạt 101%% so với chỉ tiêu ĐHĐCĐ đã thông qua (tr.7 PDF, nhắc lại bằng số cụ thể 'Lợi nhuận trước thuế thực hiện 23.315.505.102 đồng – đạt 96%... Lợi nhuận sau thuế: 18.132.849.284 đồng – đạt 101%%' ở tr.17 PDF)
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về 'Tổng doanh thu/Doanh thu thuần năm 2024': bảng mục I.1.d (tr.8 PDF) ghi 'Tổng doanh thu' TH năm 2024 = 1.292,137 (Tỷ đồng); bảng mục 4.a 'Tình hình tài chính' (tr.13 PDF) ghi 'Doanh thu thuần/Net revenue' năm 2024 = 1 286 901 650 959 (ĐVN); bảng mục III.1.a (tr.16 PDF) ghi 'Tổng doanh thu thuần' TH năm 2024 = 1.245,795 (Tỷ đồng). Ba con số khác nhau cho cùng một năm tài chính, giữ nguyên cả ba, không chọn phe. Đối chiếu với Báo cáo KQHĐ SXKD đã kiểm toán (tr.30 PDF): 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ' năm 2024 = 1.292.137.968.299 (khớp số ở tr.8 PDF); 'Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ' năm 2024 = 1.286.901.650.959 (khớp số ở tr.13 PDF). Số 1.245,795 tỷ ở tr.16 PDF không khớp với bất kỳ số nào trong hai báo cáo trên.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về dấu phân cách trong cùng một bảng: bảng mục I.1.d (tr.8 PDF), cột 'TH năm 2025', dòng 'Lợi nhuận trước thuế' in '23.315' (dùng dấu chấm) trong khi ba ô số khác cùng bảng (890; 18,132; và các cột năm 2024/KH 2025) đều dùng dấu phẩy làm dấu thập phân (vd '21,574'; '24,174'; '17,804'; '17,840'; '18,132'). Bảng tương tự ở mục III.1.a (tr.16 PDF) lại ghi cùng ô này là '23,315' (dấu phẩy, nhất quán với phần còn lại của bảng đó).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về dấu phân cách trong bảng 'Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026' (tr.19 PDF): dòng 'Lợi nhuận trước thuế' cột 'TH năm 2025' in '23,3' (dấu phẩy) nhưng cột 'Dự kiến KH năm 2026' liền kề in '23.3' (dấu chấm) cho cùng độ lớn số liệu.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về 'Nợ ngắn hạn' đầu năm 2024: mục III.1.b Tình hình nợ phải trả (tr.18 PDF) ghi 'Nợ ngắn hạn – Số đầu năm' = 505 917 734 333 (VNĐ); trong khi Bảng cân đối kế toán đã kiểm toán (tr.33 PDF), mã số 310, ghi 'Nợ ngắn hạn' tại 31/12/2024 = 509 087 334 333 và tại 31/12/2025 = 485 877 579 139. Số cuối năm 31/12/2025 khớp giữa hai nguồn (485 877 579 139), chỉ số đầu năm 2024 lệch giữa 505 917 734 333 (tr.18) và 509 087 334 333 (tr.33) — giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về 'Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh' năm 2024: bảng mục 4.a (tr.13 PDF) ghi 'Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities' năm 2024 = 21 574 068 799 — trùng khớp con số với chính dòng 'Lợi nhuận trước thuế' năm 2024 ngay bên dưới trong cùng bảng. Báo cáo KQHĐ SXKD đã kiểm toán (tr.31 PDF), mã số 30, ghi 'Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh' năm 2024 = 21 386 149 090 — khác với số ở tr.13 PDF. Cột năm 2025 của hai nguồn khớp nhau (25 189 220 425).
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về thành phần Ban Kiểm soát: Danh sách BKS tại mục I.2.a (tr.8 PDF) liệt kê: Bà Trần Thị Vân Anh (Trưởng Ban), Ông Phan Thanh Hà (Thành viên), Bà 'Trượng Thị Hạnh Phước' (dấu nặng — bản in ghi khác, giữ nguyên không tự sửa); 'Tỷ lệ sở hữu cổ phần' (tr.11 PDF) và mục V.2.a 'Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát' (tr.28 PDF) đều ghi tên 'Trương Thị Hạnh Phước' (không dấu nặng) cho cùng người — mâu thuẫn chính tả có thật giữa tr.8 và tr.11/tr.28, giữ nguyên cả hai. Nhưng bảng 'Cuộc họp của BKS' (tr.29 PDF) lại liệt kê 3 thành viên khác: Bà Trần Thị Vân Anh, Bà Nguyễn Thị Phương Trâm, Bà Trương Thị Hạnh Phước — KHÔNG có Phan Thanh Hà, thay bằng Nguyễn Thị Phương Trâm. Bảng 'Thù lao & Lợi ích khác của HĐQT & Ban KS' ngay bên dưới trên cùng trang (tr.29 PDF) lại liệt kê CẢ 4 người: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Phương Trâm, Trương Thị Hạnh Phước, và Phan Thanh Hà (dòng riêng, thù lao 14 triệu đồng). Giữ nguyên hiện trạng ba danh sách khác nhau, không suy diễn ai đúng ai sai.
- MÂU THUẪN NỘI TẠI về tỷ lệ sở hữu cổ phần của bà Trần Thị Vân Anh: bảng 'Tỷ lệ sở hữu cổ phần' dưới mục I.2 Tổ chức và nhân sự (tr.11 PDF — KHÔNG phải mục V.1.a; bảng V.1.a thật ở tr.24 chỉ có 3 thành viên HĐQT, không có dòng này) ghi số CP 1 196, tỷ lệ '0 016%'; bảng mục V.2.a (tr.28 PDF) ghi cột 'Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết' = '1, 059%' cho cùng người, cùng năm 2025.
- Rủi ro tự nhận của HĐQT: 'Chi phí đầu vào tiếp tục biến động tăng (Lương, Bảo hiểm xã hội, Điện, Nước...); Đặc biệt nguồn nguyên liệu, Tá dược SX thuốc khan hiếm phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá tăng đột biến, không ổn định tác động lớn đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp' (tr.6 PDF)
- Rủi ro tự nhận của HĐQT: 'Luật Dược số 44/2024/QHH ban hành ngày 21/11/2024 đã có hiệu lực từ ngày 1/1/2025... còn một số nội dung bất cập, khó khăn về Đăng kí thuốc; Khó khăn Về Đấu thầu; Về Thực hiện quản lí thuốc & NL làm thuốc kiểm soát cần dùng trong 1 số ngành- lĩnh vực... sẽ tác động đến chiến lược phát triển trung & dài hạn của các doanh nghiệp ngành dược' (tr.6 PDF)
- Rủi ro tự nhận của HĐQT: 'Năm 2026 doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu tư nhiều Dự án và tiếp tục đầu tư bổ sung máy móc thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ update theo GMP-WHO sẽ dẫn đến bất cập Liên quan Chi phí vay ngân hàng vì Vốn Điều lệ của DN thấp sẽ chi phí tài chính tăng sẽ ảnh hưởng đến Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp' (tr.6 PDF)
- Vi phạm môi trường: 'Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 01 lần'; 'Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm... về môi trường: 304.698.000 đồng' (tr.15 PDF)
- Hạn chế tự nhận về quản trị công ty: 'Nội dung chưa triển khai gồm: Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không xây dựng mô hình hoạt động của các tiểu ban do số lượng ít (3 thành viên) mà phân công nhiệm vụ theo chức năng quản trị của HĐQT cho từng thành viên' (tr.30 PDF); 'Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có thành viên HĐQT độc lập do NĐ 71/NĐ-CK mới ban hành; Đồng thời công ty là đại chúng nhưng không phải là công ty niêm yết trên sàn chứng khoán!' (tr.29 PDF)
- Đầu tư 2025: 'Tổng giá trị đầu tư đã thực hiện và quyết toán năm 2025: 7.2 tỷ đồng' (tr.12 PDF); 'Đang Hợp tác đối tác nghiên cứu Dự án Tiền khả thi đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc công nghệ cao theo tiêu chuẩn châu ÂU (GMP-EU)' (tr.12 PDF)
- Dự án mới phát sinh trong năm (Nghị quyết HĐQT): NQ 06/2025 ngày 23/6/25 'Phê duyệt chọn đơn vị tư vấn TKKT-DT của Dự án Nhà máy Đông dược' (tr.25 PDF); NQ 08/2025 ngày 10/7/25 'Về việc chia tách Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Dược - Mỹ phẩm - Thực phẩm; Kho bảo quản Thuốc' (tr.26 PDF); NQ 12/2025 ngày 22/9/25 và NQ 13/2025 ngày 24/9/25 về 'Dự án Tiền khả thi/Khả thi đầu tư nhà máy SX Thuốc non-Betalactam công nghệ cao theo tiêu chuẩn GMP-EU tại Khu CN Phú bài' (tr.26 PDF)
- Kế hoạch năm 2026 (bảng 'Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026'): Sản phẩm quy đổi dự kiến 45 triệu SPQĐ; Doanh thu SX dự kiến 400 tỷ đồng (100% so TH năm 2025); Tổng doanh thu thuần dự kiến 990 tỷ đồng (112% so TH năm 2025); Lợi nhuận sau thuế dự kiến 18.573 tỷ đồng (102% so TH năm 2025); Đầu tư phát triển dự kiến 20.94 tỷ đồng (tr.18 PDF, tr.19 PDF)
- Nhân sự: 'Tổng số lao động có đến 31/12/2025: 211 người' (tr.11 PDF); 'Số lao động trung bình trong năm 2024: 211 người'; 'Mức lương và thu nhập trung bình 2024: 8,9 triệu đồng/ tháng' (tr.16 PDF)
- Thù lao & lợi ích 2025 (ĐVT: triệu đồng VN, chưa khấu trừ thuế TNCN): Chủ tịch HĐQT Phan Thị Minh Tâm thù lao 120 + lợi ích khác 100; Tổng giám đốc Hoàng Ngọc Hoài Phong thù lao 72 + lợi ích khác 120; Thành viên HĐQT Nguyễn Văn Hoàng thù lao 72 + lợi ích khác 50; tổng cộng thù lao HĐQT+BKS = 360, lợi ích khác = 291 (tr.29 PDF). 'Thu nhập của Tổng giám đốc năm 2025: Lương& Thưởng& Thù lao HĐQT: 1.106 triệu đồng, đã đã bao gồm lợi ích khác' [bản in lặp chữ 'đã' hai lần — lỗi đánh máy, chép nguyên] (tr.29 PDF)
- Cơ cấu cổ đông không thay đổi trong năm: Cổ đông lớn (≥5%) 57,68%; Cổ đông nhỏ (<5%) 42,32%; Cổ đông tổ chức 10,53%; Cổ đông cá nhân 89,47%; Cổ đông trong nước 99,92%; Cổ đông nước ngoài 0,08%; Cổ đông Nhà nước 0% — tại cả 31/12/2024 và 31/12/2025 (tr.14 PDF)
- Ý kiến kiểm toán: 'Chấp thuận báo cáo tài chính năm 2025 của Doanh nghiệp' (tr.30 PDF, nguyên văn)
- Ghi chú ngày ký lệch giữa hai trang: trang bìa ghi 'HUẾ, NGÀY 16/3/2026' (tr.1 PDF) trong khi trang ký cuối văn bản ghi 'Huế, ngày 14 tháng 03 năm 2026' (tr.35 PDF)
- Số dư phải thu khách hàng cuối năm (31-12-2025) là 322 tỷ đồng, trong đó nợ quá hạn chưa đòi 27 tỷ đồng chiếm 8.3%; Công ty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi là 27 tỷ đồng (tr.17 PDF) — khớp với 'Phải thu ngắn hạn của khách hàng' 31/12/2025 = 322 721 220 455 và 'Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi' 31/12/2025 = (27 034 755 137) trên Bảng cân đối kế toán đã kiểm toán — bản in dùng dấu cách phân cách nghìn, không phải dấu chấm (tr.32 PDF)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd (MTP) tiền thân là Công ty Dược Trung ương Huế, là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa năm 2005. Công ty hiện có 5 dây chuyền sản xuất các nhóm sản phẩm chủ yếu là nhóm thuốc Kem - Mỡ - Nước đạt tiêu chẩn GMP - ASEAN và nhóm các sản phẩm thuốc Viên - Cốm - Bột đạt tiêu chuẩn GMP - WHO. Kênh phân phối dược phẩm của Công ty trải dài trong phạm vi cả nước theo các tuyến bệnh viên Trung ương tại các tỉnh, các Công ty phân phối dược phẩm, các nhà thuốc. Công ty hiện đang sản xuất và phân phối trong phạm vi toàn quốc trên 150 mặt hàng trong đó có trên 50 sản phẩm thuốc Mỡ - Kem - Gel, gần 20 sản phẩm thuốc kháng sinh Viên Cốm Bột Cephalosporin được sản xuất từ nhượng quyền của Công ty Tenamyd Canada, trên 80 sản phẩm thuốc Viên - Cốm - Bột và sản phẩm thuốc đông dược trên cơ sở bài thuốc Minh Mạng thang. Công ty cũng thực hiện xuất khẩu sản phảm thuốc kem bôi da sang thị trường Châu Phi và trên 15 sản phẩm sang thị trường Nga, Hungari, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào. Ngày 23/09/2010, MTP chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc là
- Buôn bán trang thiết bị, máy móc y tế
- Sản xuất rượu Hoàng đế Minh Mạng
- Kinh doanh rượu
- Sản xuất thực phẩm chức năng
- Sản xuất thành phẩm tân dược, nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, sản suất các loại thuốc, sản xuất các sản phẩm y tế
- Sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học, phụ vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dự luận
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Dịch vụ bảo quản thuốc chữa bệnh
- Đầu tư tài chính
- Bán buôn thành phẩm tân dược, nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế
- Bán lẻ thành phẩm tân dược, nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Kinh doanh các sản phẩm y tế
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 856 | 6 | 9,3 | 857 | 1.500 |
| 2017 | 1.148 | 8 | 11,6 | 1.143 | 700 |
| 2018 | 991 | 8 | 14,7 | 1.143 | 1.000 |
| 2019 | 1.133 | 8 | 9,4 | 1.143 | 1.000 |
| 2020 | 1.013 | 8 | 9,5 | 1.143 | 1.000 |
| 2021 | 1.295 | 13 | 14,7 | 1.857 | 500 |
| 2022 | 1.331 | 5 | 5,1 | 714 | 500 |
| 2023 | 1.248 | 16 | 15,8 | 2.286 | 1.000 |
| 2024 | 1.292 | 18 | 16,1 | 2.571 | 1.000 |
| 2025 | 897 | 18 | 15,0 | 2.571 | — |