Công ty Cổ phần Gạch ngói cao cấp (MCC) tiền thân là cơ sở sản xuất tư nhân. Năm 2000 được Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương mua lại. Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần năm 2006. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh các loại gạch ngói dùng trong xây dựng. Doanh thu từ sản phẩm gạch chiếm gần 80% doanh thu của công ty, sản lượng của công ty đạt khoảng 35 triệu viên gạch và 1 triệu viên ngói các loại mỗi năm. Hiện nay công ty là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói bằng công nghệ nung lò tuynel tại khu vực huyện Tân Uyên - Bình Dương. Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường các tỉnh phía Nam và phân phối qua hệ thống các nhà phân phối trên địa bàn tỉnh Bình Dương và văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty có quyền khai thác mỏ đất sét có trữ lượng hơn 6 triệu m3 tại xã Phước Hoà, huyện Phú Giáo, Bình Dương giúp công ty chủ động được nguồn nguyên vật liệu chính cho các sản phẩm của mình. Ngày 26/04/2010, MCC chính thức niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
- Sản xuất gạch ngói bằng lò tuynel
- Sản xuất gạch không nung (Không sản xuất tại trụ sở chính
- sản xuất tại chi nhánh: Thửa đất số 826, Tờ bản đồ số 46, ấp Đồng chinh, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, Bình Dương)
- Khai thác khoáng sản sét gạch ngói
- Khai thác sản phẩm phụ cát xây dựng (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản)
- Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi (trừ hoạt động bãi cát)
- Xây dựng lò tuynel
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ nung dốt gạch ngói đất sét từ lò tuynel
- Trồng cây cao su
- (Công ty phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện)
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 54 | 12 | 17,5 | 2.400 | 700 |
| 2017 | 55 | 7 | 10,4 | 1.400 | 700 |
| 2018 | 89 | 5 | 7,0 | 1.000 | 600 |
| 2019 | 91 | 7 | 9,2 | 1.400 | 900 |
| 2020 | 51 | 2 | 3,5 | 400 | 350 |
| 2021 | 41 | 2 | 3,0 | 400 | 300 |
| 2022 | 52 | 3 | 4,9 | 600 | 480 |
| 2023 | 17 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2024 | 22 | 1 | 1,9 | 200 | — |
| 2025 | 36 | 3 | 4,8 | 600 | — |