Công ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn (LSS) tiền thân là nhà máy Đường Lam Sơn thành lập năm 1980. Năm 1999, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Lasuco là sản xuất đường, các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và điện. Công ty có vùng nguyên liệu ổn định rộng nằm trên khu vực rộng hơn 15.300 ha. Công ty hiện sở hữu 2 nhà máy đường, 1 nhà máy điện, 1 xí nghiệp cơ khí và nhà máy Lavina Food. Với vùng nguyên liệu mía ổn định nằm tại các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa với diện tích mía hàng năm từ 14.500 - 15.000 ha, sản lượng và chất lượng mía đạt năng suất bình quân vụ đạt khoảng 70 tấn/ha. Ngày 09/01/2008, LSS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sản xuất đường
- Chăn nuôi trâu, bò
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Bán buôn tổng hợp
- Gia công cơ khí
- xử lý và tráng phủ kim loại
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Sản xuất cồn, nước uống có cồn và không có cồn
- Chế biến các sản phẩm sau đường và các mặt hàng nông, lâm sản
- Cung ứng vật tư, nguyên liệu sản xuất và các loại giống cây, con
- Chế biến các sản phẩm cao su
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh khí, lỏng, rắn
- Dịch vụ sửa chữa và gia công máy móc, thiết bị
- dịch vụ làm đất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 1.424 | 40 | 2,6 | 444 | 1.000 |
| 2016 | 2.181 | 159 | 9,5 | 1.767 | 1.000 |
| 2017 | 1.993 | 69 | 4,3 | 767 | 700 |
| 2018 | 1.768 | -22 | -1,5 | -244 | — |
| 2019 | 1.718 | 21 | 1,4 | 233 | — |
| 2020 | 1.846 | 23 | 1,5 | 256 | — |
| 2021 | 2.041 | 45 | 2,7 | 500 | — |
| 2022 | 1.808 | 30 | 1,8 | 333 | — |
| 2023 | 2.692 | 121 | 6,9 | 1.344 | 500 |
| 2024 | 2.328 | 122 | 6,7 | 1.356 | 500 |