Tổng Công ty LICOGI (LIC) có tiền thân là Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng được thành lập vào năm 1995 trên cơ sở sắp xếp lại Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới và Công ty Xây dựng số 18. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng, sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở, khu đô thị và sản xuất điện. LIC là một thương hiệu lớn, lâu đời trong ngành xây dựng tại Việt Nam, tên tuổi của công ty gắn liền với nhiều công trình lớn mang tầm Quốc gia như thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu; nhà máy Nhiệt Điện Uông Bí, Phả Lại 1 và 2; nền móng Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà Quốc hội; hạ tầng nhà ga T1 sân bay Nội Bài,... Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, LICOGI cũng nắm giữ vị trí dẫn đầu thị trường. LICOGI chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 12/2015. Từ ngày 05/06/2017, LICOGI chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Thi công và xử lý nền móng các loại công trình, khoan nổ mìn, các công trình ngầm
- Thi công xây lắp và tổng thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông
- Xây dựng các công trình thủy lợi, cấp thoát nước, thủy điện, nhiệt điện, bưu điện
- Thi công xây lắp các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình dây điện, trạm biến áp điện
- Lắp đặt thiết bị và hoàn thiện công trình xây dựng
- Đầu tư kinh doanh các dự án về nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp, đầu tư và kinh doanh phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm
- Khai thác đá, cát sỏi, đất sét và sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng
- Kinh doanh các sản phẩm cơ khí
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.919 | -437 | -79,9 | -4.856 | — |
| 2017 | 2.607 | -72 | -16,4 | -800 | — |
| 2018 | 2.601 | 47 | 9,7 | 522 | — |
| 2019 | 2.306 | -64 | -16,3 | -711 | — |
| 2020 | 2.190 | 23 | 5,7 | 256 | — |
| 2021 | 1.991 | 103 | 21,8 | 1.144 | — |
| 2022 | 1.989 | 44 | 9,9 | 489 | — |
| 2023 | 2.036 | 10 | 2,5 | 111 | — |
| 2024 | 2.250 | 73 | 15,0 | 811 | — |
| 2025 | 2.276 | 107 | 18,6 | 1.189 | — |