Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung (KMT) tiền thân là Công ty Kim khí Miền Trung, đơn vị thành viên của Tổng công ty Thép Việt Nam, được thành lập năm 1995. Năm 2005, Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh, xuất nhập khẩu, sản xuất và phân phối kim khí, sắt thép, vật liệu xây dựng trên địa bàn Đà Nẵng và một sổ tỉnh Miền Trung.. KMT là nhà phân phối cấp 1 của sản phẩm thép xây dựng cho các nhà sản xuất có uy tín như thép Miền Nam, thép Việt - Úc, thép Việt - Hàn, thép Hòa Phát, thép Thái Nguyên. Công ty đã cung cấp thép cho một số dự án lớn như thủy điện Italy, thủy điện Sesan3, thủy điện Sông Hinh, nhà máy lọc dầu Dung Quất...Ngày 10/08/2009, KMT chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Bán buôn, xuất nhập khẩu kim khí, vật tư thứ liệu, phế liệu kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất thép xây dựng các loại
- Bán buôn vật tư tổng hợp
- Gia công, sản xuất các sản phẩm kim loại và phế liệu kim loại
- Kinh doanh bất động sản
- Bán buôn than các loại
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
- Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển
- Logistics
- Dịch vụ môi giới, tư vấn, sàn giao dịch bất động sản
- Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Khai thác đá, khai thác cát, sỏi
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.689 | 5 | 4,4 | 500 | 400 |
| 2017 | 2.244 | 12 | 9,5 | 1.200 | 700 |
| 2018 | 2.554 | 8 | 6,3 | 800 | 700 |
| 2019 | 1.837 | 7 | 5,7 | 700 | 700 |
| 2020 | 1.915 | 6 | 4,8 | 600 | 600 |
| 2021 | 2.524 | 12 | 8,8 | 1.200 | 700 |
| 2022 | 2.838 | 12 | 9,0 | 1.200 | 800 |
| 2023 | 3.931 | 9 | 6,6 | 900 | 600 |
| 2024 | 4.577 | 11 | 7,7 | 1.100 | 800 |
| 2025 | 5.314 | 6 | 4,6 | 600 | — |