Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM), ngành Sản phẩm thực phẩm. Vốn hoá 135 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Lương thực (gạo)Thu mua, chế biến gạo hạt dài, gạo thơm, gạo trung bình, gạo 5%, 10%…, đóng gói theo yêu cầu và xuất khẩu sang nhiều thị trường (tr. 15). Hệ thống kho chứa 144.000 tấn/năm, công suất sấy lúa 90.000 tấn/năm, xay xát 160.000 tấn/năm (mốc 2024, tr. 12). Năm 2025: mua vào lúa, gạo quy gạo 352.940 tấn (Kế hoạch 278.000 tấn, TH/KH 126,96%); bán ra lúa, gạo quy gạo 349.632 tấn, toàn bộ là xuất khẩu (Kế hoạch 278.000 tấn, TH/KH 125,77%); kim ngạch xuất khẩu 159,52 triệu USD (Kế hoạch 156,85 triệu USD, TH/KH 101,70%) (tr. 30). Báo cáo bộ phận năm 2025 (thuyết minh 7.2): doanh thu thuần bộ phận kinh doanh lương thực cho khách hàng bên ngoài 4.871.278.433.548 đồng; giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ (4.323.029.767.504) đồng; lợi nhuận gộp của bộ phận 548.248.666.044 đồng; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của bộ phận 21.795.087.532 đồng (tr. 125). Rủi ro pháp luật nêu Kigimex 'hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu lúa gạo, chiếm khoảng 90% tổng doanh thu' (tr. 24); rủi ro giá nguyên liệu nêu giá lúa 'chiếm hơn 90% giá vốn hàng bán' (tr. 25). | Trụ cột doanh thu, lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu của Kigimex | Ngành cốt lõi |
| Thủy sản (cá cơm)Cung cấp cá cơm sấy khô ăn liền và cá mai sấy khô đã qua chế biến, đóng gói trong thùng carton (tr. 15). Năng lực thu mua và chế biến cá cơm tươi 1.200 tấn/năm (mốc 2024, tr. 12). Năm 2025: mua vào cá cơm tươi 855 tấn (Kế hoạch 900 tấn, TH/KH 95,00%); bán ra cá cơm thành phẩm 266 tấn (Kế hoạch 225 tấn, TH/KH 118,22%) (tr. 30). Báo cáo bộ phận năm 2025 (thuyết minh 7.2): doanh thu thuần bộ phận kinh doanh cá cơm cho khách hàng bên ngoài 23.345.490.598 đồng; giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ (21.283.740.695) đồng; lợi nhuận gộp của bộ phận 2.061.749.903 đồng; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của bộ phận âm (669.957.448) đồng (tr. 125). Cá cơm chủ yếu xuất khẩu sang Singapore, Trung Quốc, Malaysia, mang lại doanh thu đáng kể (tr. 15). | Đa dạng hóa sản phẩm, quy mô nhỏ; lợi nhuận thuần của bộ phận đang ở mức âm | Ngành phụ trợ |
| Xăng dầuCung ứng xăng dầu, nhớt giá sỉ, giao tận nơi cho đại lý, tàu biển và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh (tr. 15). Năm 2025: mua vào 20.068 nghìn lít (Kế hoạch 18.000 nghìn lít, TH/KH 111,49%); bán ra 19.807 nghìn lít (Kế hoạch 18.000 nghìn lít, TH/KH 110,04%) (tr. 30). Báo cáo bộ phận năm 2025 (thuyết minh 7.2): doanh thu thuần bộ phận kinh doanh xăng dầu cho khách hàng bên ngoài 336.898.251.570 đồng; giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ (326.027.485.936) đồng; lợi nhuận gộp của bộ phận 10.870.765.634 đồng; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của bộ phận 1.250.614.160 đồng (tr. 125). | Kinh doanh thương mại bổ trợ, tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu chung | Kinh doanh thương mại |
🎯 Thị trường đầu ra
- Gạo: thị trường xuất khẩu gồm châu Á, châu Phi, châu Âu, châu Mỹ; mở rộng sang Trung Đông từ năm 2022 và vào kênh phân phối các tập đoàn lớn tại châu Âu, Singapore (tr. 15).
- Năm 2025, thị trường xuất khẩu gạo của Kigimex tập trung chủ yếu tại châu Phi, trong đó Ghana chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời mở rộng sang Philippines và Hàn Quốc với đối tác truyền thống (tr. 54).
- Cá cơm chủ yếu xuất khẩu sang Singapore, Trung Quốc, Malaysia (tr. 15).
- Kế hoạch xuất khẩu năm 2026 theo thị trường (cột 'Tổng giá trị XK (tr. USD)' in theo đúng bản, không tự thêm dấu thập phân): Châu Á sản lượng 18.000 tấn, kim ngạch 7.215 triệu USD; Châu Phi sản lượng 217.000 tấn, kim ngạch 97.665 triệu USD (quy tiền VNĐ in trong bản là '2558.561' triệu đồng, không có dấu chấm phân cách nghìn như các dòng khác); Thị trường khác sản lượng 20.000 tấn, kim ngạch 8.993 triệu USD; cá cơm sản lượng 135 tấn, kim ngạch in là '670' (các dòng khác đều có 3 chữ số sau dấu chấm kiểu 7.215/97.665/8.993, riêng dòng này bản in không có dấu chấm nên không rõ bậc đơn vị — giữ nguyên số in '670', không tự suy diễn); tổng cộng xuất khẩu 255.135 tấn, kim ngạch 114.533 triệu USD, quy tiền 3.000.761 triệu đồng (tr. 61).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025: cổ đông Nhà nước 21.184.800 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 83,31%; cổ đông trong nước 4.244.900 cổ phần, tỷ lệ 16,69% (cá nhân 16,63%, tổ chức 0,07%); cổ đông nước ngoài 300 cổ phần, tỷ lệ 0,001% (tr. 46).
- Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr. 17, tr. 40).
- Tình hình đầu tư 2025: tổng giá trị đầu tư được duyệt theo Nghị quyết số 60/NQ-XNK-ĐHĐCĐ ngày 15/5/2025 và Nghị quyết số 124/NQ-XNK-HĐQT ngày 20/8/2025 là 19,85 tỷ đồng (vốn Công ty 10,66 tỷ đồng, còn lại vốn vay); tính đến 30/9/2025 giá trị thực hiện đạt 13,475 tỷ đồng (67,9% kế hoạch); ước cả năm đạt 16,65 tỷ đồng. Sửa chữa lớn theo Nghị quyết số 122/NQ-XNK-HĐQT: tổng giá trị phê duyệt 8,245 tỷ đồng, đã triển khai 5/6 hạng mục với giá trị 2,95 tỷ đồng, đạt 35,8% kế hoạch (tr. 40).
- Kết quả kinh doanh toàn Công ty (bảng tr. 29): Doanh thu thuần 7.402.980 triệu đồng (2024) xuống 5.231.522 triệu đồng (2025), bằng 70,67% năm 2024; Lợi nhuận trước thuế 15.258 triệu đồng (2024) lên 20.886 triệu đồng (2025), bằng 136,88%; Lợi nhuận sau thuế 5.232 triệu đồng (2024) lên 14.481 triệu đồng (2025), bằng 276,68%. Tài liệu tự mâu thuẫn: bảng 'Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu' (tr. 41) ghi Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 5.234 triệu đồng (thay vì 5.232 triệu đồng) — giữ nguyên theo từng trang, không chọn phe.
- Tổng giá trị tài sản giảm từ 1.036.331 triệu đồng (2024) xuống 657.640 triệu đồng (2025), bằng 63,46% (tr. 29, tr. 41); Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 74,42% xuống 58,26%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 290,92% xuống 139,58% (tr. 42).
- Nộp NSNN năm 2025 đạt 11,809 tỷ đồng (Kế hoạch 3,89 tỷ đồng), TH/KH 303,57% (tr. 30).
- Kế hoạch năm 2026 (tr. 60): mua vào lúa, gạo quy gạo 285.000 tấn, cá cơm tươi (quy tươi) 900 tấn, xăng dầu 18.000 nghìn lít; bán ra lúa, gạo quy gạo 285.000 tấn (xuất khẩu 255.000 tấn, nội địa 30.000 tấn), cá cơm thành phẩm 225 tấn, xăng dầu 18.000 nghìn lít; kim ngạch xuất khẩu 114,533 triệu USD; doanh thu thuần 3.680,061 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 17,00 tỷ đồng; nộp NSNN 3,40 tỷ đồng.
- Các rủi ro nêu trong báo cáo: rủi ro kinh tế, rủi ro pháp luật (chịu điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Quản lý Ngoại thương, Luật Thương mại), rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất (lãi suất vay hiện dao động từ 2% đến 9,7% tùy khoản vay), rủi ro giá nguyên liệu, rủi ro cạnh tranh và rủi ro khác (thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ) (tr. 23-26).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM) có tiền thân là Công ty Xuất nhập cảng Nam Hải trực thuộc Công ty Xuất nhập cảng Miền Tây, được thành lập năm 1975. Là công ty con trực thuộc Tổng Công ty Lương thực miền Nam, KGM chuyên thu mua, chế biến và xuất khẩu mặt hàng gạo, cá cơm, cá mai và kinh doanh xăng dầu. Công ty hiện có 05 xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu với khả năng cung ứng 240.000 tấn đến 360.000 tấn/năm, 01 xí nghiệp chế biến cá cơm, cá mai sấy khô với năng lực sản xuất 1.400 tấn thành phẩm/năm và 01 tổng kho xăng dầu với khả năng cung ứng 20.000 m3 đến 30.000 m3 xăng dầu/năm. Các sản phẩm gạo và cá Cơm của KGM cũng đã được xuất khẩu đến các thị trường như Trung Quốc, Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, châu Á và nhiều quốc gia khác trên thế giới. KGM được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 09/2017.
- Bán buôn gạo
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu, và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm khác có liên quan
- Kinh doanh củi trầu
- Bán lẻ bia, nước ngọt, trà xanh các loại, nước yến, nước tinh khiết đóng chai, sương sâm, trái vải
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội bộ
- Bán buôn nông sản
- Bán buôn thủy sản
- Xay xát
- Bán lẻ đường, sửa, và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo, và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, thực phẩm khác, thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn xi măng
- Trồng lúa
- Trồng cây lâu năm
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.278 | 14 | 5,5 | 560 | — |
| 2017 | 3.197 | 30 | 10,7 | 1.200 | — |
| 2018 | 3.681 | 13 | 4,8 | 520 | 1.596 |
| 2019 | 3.690 | 1 | 0,5 | 40 | — |
| 2020 | 3.566 | 24 | 8,5 | 960 | 830 |
| 2021 | 4.629 | 14 | 5,1 | 560 | 438 |
| 2022 | 4.259 | 6 | 2,2 | 240 | 200 |
| 2023 | 7.282 | 13 | 4,6 | 520 | 375 |
| 2024 | 7.404 | 5 | 2,0 | 200 | 175 |
| 2025 | 5.232 | 14 | 5,3 | 560 | — |