Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM) có tiền thân là Công ty Xuất nhập cảng Nam Hải trực thuộc Công ty Xuất nhập cảng Miền Tây, được thành lập năm 1975. Là công ty con trực thuộc Tổng Công ty Lương thực miền Nam, KGM chuyên thu mua, chế biến và xuất khẩu mặt hàng gạo, cá cơm, cá mai và kinh doanh xăng dầu. Công ty hiện có 05 xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu với khả năng cung ứng 240.000 tấn đến 360.000 tấn/năm, 01 xí nghiệp chế biến cá cơm, cá mai sấy khô với năng lực sản xuất 1.400 tấn thành phẩm/năm và 01 tổng kho xăng dầu với khả năng cung ứng 20.000 m3 đến 30.000 m3 xăng dầu/năm. Các sản phẩm gạo và cá Cơm của KGM cũng đã được xuất khẩu đến các thị trường như Trung Quốc, Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, châu Á và nhiều quốc gia khác trên thế giới. KGM được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 09/2017.
- Bán buôn gạo
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu, và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm khác có liên quan
- Kinh doanh củi trầu
- Bán lẻ bia, nước ngọt, trà xanh các loại, nước yến, nước tinh khiết đóng chai, sương sâm, trái vải
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội bộ
- Bán buôn nông sản
- Bán buôn thủy sản
- Xay xát
- Bán lẻ đường, sửa, và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo, và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, thực phẩm khác, thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn xi măng
- Trồng lúa
- Trồng cây lâu năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.278 | 14 | 5,5 | 560 | — |
| 2017 | 3.197 | 30 | 10,7 | 1.200 | — |
| 2018 | 3.681 | 13 | 4,8 | 520 | 1.596 |
| 2019 | 3.690 | 1 | 0,5 | 40 | — |
| 2020 | 3.566 | 24 | 8,5 | 960 | 830 |
| 2021 | 4.629 | 14 | 5,1 | 560 | 438 |
| 2022 | 4.259 | 6 | 2,2 | 240 | 200 |
| 2023 | 7.282 | 13 | 4,6 | 520 | 375 |
| 2024 | 7.404 | 5 | 2,0 | 200 | 175 |
| 2025 | 5.232 | 14 | 5,3 | 560 | — |