Công ty Cổ phần vận tải biển và Hợp tác lao động Quốc (ISG) Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài – Chi nhánh TP.HCM được thành lập năm 1995. Hoạt động sản xuất chính của công ty là (i) kinh doanh vận tải biển, (ii) dịch vụ hợp tác lao động: đào tạo, cung ứng lao động và xuất khẩu lao động cho thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, (iii) dịch vụ logistic: kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hóa, vận tải container. Hiện nay, Công ty đã đang sở hữu và khai thác đội tàu gồm 06 tàu trọng tải từ 6.000 đến 34.000 tấn. Về kho bãi: Công ty có 3 kho bãi với tổng diện tích 18.700m2 ở khu vực Chùa Vẽ - Đoạn Xá, ngoài ra còn thuê thêm kho 15.000m2 ở Đình Vũ, để làm dịch vụ cho các hãng tàu container nước ngoài đã mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định. Ngày 22/09/2015, ISG chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Kinh doanh vận tải biển. Kinh doanh vận tải container bằng đường biển
- Dịch vụ hàng hải: Đại lý tàu biển, đại lý vận tải đường biển, cung ứng tàu biển, môi giới hàng hải, quản lý tàu biển. Đại lý liên hiệp vận tải. Dịch vụ giao nhận hàng hóa. Dịch vụ khai thuê hải quan. Đại lý bán vé máy bay
- Tuyển, đào tạo nâng cáo nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ để cung ứng lao động cho xuất khẩu
- Xuất khẩu lao động
- Cho thuê kho, bãi và kinh doanh bất động sản
- Môi giới thương mại
- Kinh doanh vận tải container bằng đường bộ
- Mua bán và cung ứng vật tư thiết bị ngành hàng hải. Mua bán khoáng sản
- Mua bán phương tiện vận tải và thiết bị vật tư, phụ tùng. Mua bán máy, phụ tùng, vật tư cho hãng máy tàu nước ngoài
- Mua bán kim loại mày, sắt thép
- Mua bán thiết bị điện tử
- Mua bán hàng nông, lâm sản
- Mua bán hàng thủy sản
- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ
- Mua bán hàng may mặc
- Mua bán dầu nhờn
- Cho thuê lại lao động
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước. Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 285 | -86 | 29,4 | -9.556 | — |
| 2017 | 280 | -79 | 21,3 | -8.778 | — |
| 2018 | 369 | -12 | 3,2 | -1.333 | — |
| 2019 | 362 | -38 | 9,0 | -4.222 | — |
| 2020 | 307 | -50 | 10,6 | -5.556 | — |
| 2021 | 489 | 136 | -40,5 | 15.111 | — |
| 2022 | 657 | 155 | -25,6 | 17.222 | — |
| 2023 | 350 | -120 | 16,6 | -13.333 | — |
| 2024 | 384 | 531 | -266,1 | 59.000 | — |
| 2025 | 365 | 41 | -26,0 | 4.556 | — |