Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IME) tiền thân là Xí nghiệp Cơ điện Tân Bình, được thành lập năm 1978. Công ty được cổ phần hóa năm 2005. Công ty chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt sản phẩm cơ khí, máy móc, thiết bị công nghiệp. Công ty đã đầu tư và mở rộng năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm. Mặt hàng cơ khí luôn chiếm tỷ trọng trên 90%, là mặt hàng chủ lực của công ty. Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, từ một xí nghiệp nhỏ bé và ít ai biết đến, nay đã trở thành một doanh nghiệp cơ khí có thương hiệu mạnh không những trong mà cả ngoài nước. Sản phẩm của IMECO đã có mặt khắp Thế giới, trong đó khách hàng chủ yếu đến từ Châu Âu và Mỹ. Công suất bình quân hằng năm là 6000T với các sản phẩm truyền thống như: Lò hơi, thiết bị áp lực, trao đổi nhiệt, bồn chứa, đường ống công nghệ, trống sấy quay, băng tải, gầu tải, thiết bị nâng hạ, kho chứa liệu...Ngày 01/12/2009, IME chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, máy móc, thiết bị công nghiệp, thiết bị chế biến thực phẩm, thiết bị xử lý môi trường, lò hơi, thiết bị áp lực và đường ống công nghệ
- Lắp đặt máy móc, thiết bị điện
- nước và hoàn thiện công trình
- Lắp đặt các thiết bị hạ thế và trung thế đến 22 KV
- Chế tạo và lắp dựng kết cấu thép, sản xuất tấm lợp - xà gồ thép và khung nhà tiền chế (trừ tái chế phế thải, gia công cơ khí, xi mạ điện)
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, tạo bãi
- Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi (chỉ thực hiện đối với những dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt)
- Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp bao gồm: công trình giao thông, công trình cấp thoát nước, khai thác
- cung cấp nước sạch và xử lý nước thải
- Kinh doanh bất động sản
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 181 | 11 | 23,0 | 2.750 | 1.700 |
| 2017 | 212 | 10 | 20,8 | 2.500 | 1.500 |
| 2018 | 76 | 1 | 1,6 | 250 | — |
| 2019 | 146 | -17 | -65,2 | -4.250 | — |
| 2020 | 137 | 1 | 2,2 | 250 | — |
| 2021 | 65 | 1 | 2,3 | 250 | — |
| 2022 | 180 | 3 | 10,3 | 750 | — |
| 2023 | 171 | 7 | 19,0 | 1.750 | — |
| 2024 | 117 | 7 | 16,6 | 1.750 | 500 |
| 2025 | 110 | 7 | 13,4 | 1.750 | — |