Công ty Xây dựng Công nghiệp (ICC) được thành lập trên cơ sở sáp nhập Công ty xây dựng 105 và Công trường 108 cùng một bộ phận của Công trường 5 trực thuộc Công ty Xây dựng 104 vào tháng 10/1972. ICC hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực xây dựng công trình công nghiệp và nhà ở. Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2007.Công ty đã thi công một số công trình tiêu biểu như: Trụ sở UBND Thành phố Hà Nội, Nhà thi đấu Trịnh Hoài Đức, Nhà máy nước Yên phụ, Chợ Đồng Xuân – Bắc Qua, Sân vận động Hà Nội, Cung thể dục thể thao Quần Ngựa, Nhà ở N02 (14 tầng), Nhà ở và dịch vụ số 71 Nguyễn Chí Thanh (25 tầng), Khu du lịch sinh thái cao cấp An Khánh, Nhà lắp ráp và nhà bảo vệ thuộc dự án khu tổ hợp điện thoại di động SAMSUNG tại khu Công nghiệp Yên Phong - Bắc Ninh. ICC được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2016.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Xuất nhập khẩu các hàng hóa do Công ty kinh doanh
- Lắp đặt hệ thống điện
- Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
- Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống và điều hòa không khí
- Xây dựng công trình đường sắt
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
- Xây dựng công trình đường bộ
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
- Xây dựng công trình công tích khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.025 | 160 | 65,9 | 40.000 | 4.000 |
| 2017 | 1.235 | 197 | 64,1 | 49.250 | 5.800 |
| 2018 | 432 | 52 | 26,9 | 13.000 | 4.700 |
| 2019 | 180 | 24 | 15,0 | 6.000 | 3.000 |
| 2020 | 119 | 14 | 9,6 | 3.500 | 1.000 |
| 2021 | 56 | 10 | 6,5 | 2.500 | 5.340 |
| 2022 | 84 | 12 | 8,3 | 3.000 | 1.980 |
| 2023 | 85 | 10 | 7,1 | 2.500 | 1.800 |
| 2024 | 92 | 7 | 4,6 | 1.750 | 1.200 |
| 2025 | 71 | 13 | 8,3 | 3.250 | — |