Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân (HVX) tiền thân là Xí nghiệp Liên doanh Xi măng Hoàng Thạch được thành lập năm 1990. Tháng 04 năm 2008, công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xi măng. Các sản phẩm xi măng chính của công ty bao gồm xi măng Hải Vân, xi măng Li-xăng Hoàng Thạch, xi măng Gia công. Trong đó Xi măng Gia công chiếm sản lượng chủ yếu trên tổng sản lượng xi măng xuất kho. Hiện tại công suất thiết kế của Công ty đạt 900.000 tấn/ năm đảm bảo chất lượng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Năm. Công ty là đơn vị sản xuất xi măng duy nhất của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam tại khu vực miền Trung và các tỉnh Tây nguyên. Hiện tại sản phẩm xi măng Hải Vân được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động, thiết bị do hãng Krupp-Polysiua, CHLB Đức chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ. Ngày 18/03/2026, HVX chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất xi măng
- Kinh doanh vận tải hàng bằng xe ô tô
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Sản xuất clinker và các loại phụ gia
- Sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Khai thác khoáng sản, các loại phụ gia cho sản xuất xi măng. Khai thác đá xây dựng, cát xây dựng
- Bán buôn xi măng, clinker và vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Xuất nhập khẩu xi măng và clinker. Bán các loại đá xây dựng
- Kinh doanh co sở lưu trú du lịch
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Xếp dỡ cảng đường thủy
- Kinh doanh, đầu tư bất động sản. Cho thuê nhà xưởng kho bãi
- Chế tạo, sửa chữa phụ tùng, phụ kiện máy móc, thiết bị phục vụ ngành xi măng
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành xi măng
- Kinh doanh cảng biển
- Sản xuất các loại đá xây dựng
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 959 | 18 | 4,0 | 429 | — |
| 2017 | 855 | 0 | 0,0 | — | 300 |
| 2018 | 1.025 | 7 | 1,7 | 167 | 200 |
| 2019 | 878 | 5 | 1,2 | 119 | — |
| 2020 | 640 | 4 | 1,0 | 95 | 200 |
| 2021 | 678 | 1 | 0,2 | 24 | — |
| 2022 | 756 | 2 | 0,4 | 48 | — |
| 2023 | 522 | -64 | -17,4 | -1.524 | — |
| 2024 | 354 | -44 | -13,1 | -1.048 | — |
| 2025 | 438 | -46 | -15,9 | -1.095 | — |