Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân (HVX), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 92 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xi măng, clinkerSản xuất (mục I, tr.6): Clinker KH 0/TH2025 0/TH2024 0 tấn, so sánh KH 0/TH2024 0. Xi măng KH 410.000/TH2025 391.404/TH2024 467.452 tấn, so sánh KH 95/TH2024 84. Tổng SP chính tiêu thụ: KH 410.000 tấn (cột TH2025 và TH2024 để trống trong bản in; so sánh TH2024 = 91) (tr.6). Bảng tiếp trang sau lặp lại với số liệu khác (tr.7): Clinker KH 0/TH2025 0/TH2024 0, so sánh TH2024 0. Xi măng KH 410.000/TH2025 392.086/TH2024 368.313, so sánh KH 96/TH2024 106; trong đó Hải Vân 120.000/109.982/92.950 (92/118), Bán XM Li xăng Bút Sơn 0/0/21.845 (so sánh KH 0, ô TH2024 để trống), Gia công cho Hoàng Thạch, H.Mai 290.000/282.104/253.518 (97/111) (tr.7). Chỉ tiêu tài chính (tr.7): Tổng doanh thu KH 448.864/TH2025 431.144/TH2024 347.933 tr.đồng, so sánh KH 96/TH2024 124. Lợi nhuận trước thuế KH -45.861/TH2025 -45.722/TH2024 -44.105 tr.đồng. Lợi nhuận sau thuế KH -45.861/TH2025 '-45,72'/TH2024 -44.122 tr.đồng — bản in ghi ô TH2025 của dòng Lợi nhuận sau thuế là '-45,72', khác định dạng với '-45.722' ở dòng Lợi nhuận trước thuế cùng cột; giữ nguyên như in, không tự sửa. Tỷ suất LNST/VCSH KH -10,24/TH2025 -10,6/TH2024 -10,23 %. Nộp ngân sách KH 13.751/TH2025 6.892/TH2024 12.143 tr.đồng (tr.7). Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc (mục III, tr.19) lặp lại bảng lần thứ ba với số liệu khác nữa: Xi măng SX KH 410.000/TH2025 391.404/TH2024 367.452 tấn, so sánh KH 95,46/cùng kỳ 106,52. Tổng SP chính tiêu thụ — Xi măng KH 410.000/TH2025 392.086/TH2024 368.313 tấn, so sánh 95,63/106,45; trong đó Hải Vân tự bán 120.000/109.982/114.795 (91,65/95,81), Xi măng Gia công 290.000/282.105/253.518 (97,28/111,28) gồm Gia công HT 290.000/281.813/253.518 (97,18/111,16) và Gia công Hoàng Mai 0/291/- (so sánh cùng kỳ 0,00) (tr.19). Doanh thu và thu nhập khác KH 448.864/TH2025 431.144/TH2024 347.933 tr.đồng (96,05/123,92); trong đó doanh thu thuần 448.864/431.084/347.809 (96,04/123,94), doanh thu hoạt động tài chính 0/27/18 (0,00/152,67), doanh thu khác -/33/106 (0,00/30,92). LN trước thuế KH -45.861/TH2025 -45.722/TH2024 -43.816 tr.đồng, so sánh 99,70/0,00 (tr.19). Nộp ngân sách (tr.20): KH 13.751/TH2025 6.892/TH2024 12.229 tr.đồng, so sánh 50,12/56,36 — TH2024 ở đây (12.229) khác với TH2024 in ở tr.7 (12.143). Bản in tự mâu thuẫn giữa ba bảng cùng nội dung 'sản lượng/tiêu thụ xi măng và chỉ tiêu tài chính' ở tr.6, tr.7 và tr.19-20 (đặc biệt TH năm 2024 của Xi măng sản xuất: 467.452 ở tr.6 và 367.452 ở tr.19 khác 368.313 ở tr.7; Nộp ngân sách TH2024: 12.143 ở tr.7 khác 12.229 ở tr.20) — giữ nguyên tất cả các con số, không chọn phe. Ban Tổng giám đốc giải trình (tr.7): 'lợi nhuận thực hiện năm 2025 lỗ bằng số kế hoạch đã được ĐHĐCĐ thông qua và Nghị quyết HĐQT phê duyệt do chi phí cố định sản xuất clinker tại Nhà máy Xi măng Vạn Ninh còn khá cao 42,37 tỷ đồng'. Kế hoạch năm 2026 (tr.24): Sản xuất 835.000 (Clinker sản xuất 380.000 tấn, Xi măng 455.000 tấn); Sản lượng tiêu thụ 655.000 (Clinker 200.000 tấn, Xi măng bao gồm gia công 455.000 tấn: Hải Vân tự tiêu thụ 155.000, Xi măng Li xăng H.Thạch 150.000, Gia công XM Hoàng Thạch 140.000, Gia công XM Hoàng Mai 10.000 tấn); Doanh thu thuần 664.876 tr.đồng; Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều (39.789) tr.đồng. | Mảng SXKD chính — sản xuất, gia công và tiêu thụ xi măng, clinker (tr.2-3) | Cốt lõi |
| Đá xây dựngNgành nghề kinh doanh chính có đăng ký: 'Sản xuất và kinh doanh đá xây dựng' (tr.2), thực hiện qua Xí nghiệp Đá xây dựng Hòa Phát (tr.2-3). 'Từ những năm 2023 đến năm 2025, Xí nghiệp tiêu thụ và Xí nghiệp Đá Hòa Phát đều không có phát sinh doanh thu và chi phí cũng như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp....' (tr.4). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.4). Đang triển khai Dự án Mỏ đá vôi Đông Nam Lèn Áng — điều chỉnh khu vực chồng lấn 20,9 ha đất quốc phòng (tổng diện tích phép 36,9 ha, có 33,3 ha rừng tự nhiên) — và Dự án Mỏ đá Hốc Khế 1 Đà Nẵng — đang bám thủ tục chuyển đổi đất rừng sang khai thác khoáng sản (tr.14). Năm 2025, tổng giá trị khối lượng thực hiện đầu tư (toàn Công ty, gồm cả các dự án đá) đạt 118,79/1.350 triệu đồng (8,8% kế hoạch), giải ngân thanh toán đạt 118,79/4.329 triệu đồng (2,74% kế hoạch) (tr.14). | Mảng SXKD phụ — không phát sinh doanh thu giai đoạn 2023-2025 (tr.4) | Không doanh thu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường tiêu thụ chính (tr.2): 'Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu tại các thị trường thuộc khu vực Miền trung và Tây Nguyên.'
- Cạnh tranh tại địa bàn Đà Nẵng (tr.5): 'địa bàn Đà Nẵng có cảng biển thuận lợi, là đầu mối của các loại xi măng thâm nhập nên mức độ cạnh tranh rất mạnh. Các loại Xi măng Sông Gianh, Luks, Đồng Lâm, Xuân Thành, Công Thanh,... thâm nhập vào thị trường Đà Nẵng có giá bán rẻ nên thu hút được người tiêu dùng.'
- Thị trường xuất khẩu (tr.5): 'Thị trường xuất khẩu phụ thuộc vào Trung Quốc ngày càng tăng có thể là một mối lo ngại đối với ngành xi măng, các nước nhập khẩu xi măng, clinker tiếp tục thực hiện nhiều chính sách bảo hộ sản xuất xi măng trong nước, áp dụng hàng rào kỹ thuật thương mại, giá cước vận chuyển cao gây khó khăn cho doanh nghiệp.'
- Ngành xi măng cả nước năm 2025 (tr.22, báo cáo đánh giá HĐQT): 'Nguồn cung xi măng là 117,8 triệu tấn, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ trong nước năm 2025 đạt ~58,5 triệu tấn.'
- Định hướng thị trường 2026 (tr.24): 'Tiếp tục triển khai việc gia công xi măng Hoàng Thạch tại Hải Vân, thay thế thương hiệu xi măng Vicem Hải Vân bằng thương hiệu xi măng VICEM Hoàng Thạch tại các thị trường Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược về thị phần của VICEM tại khu vực này, xây dựng hình ảnh và thương hiệu VICEM.'
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Rủi ro cạnh tranh: thị trường xi măng Việt Nam 'cung' vượt cao so với 'cầu'; công nghệ xây dựng thay thế xi măng (keo dán gạch, sàn gỗ, kính, thép) ngày càng đa dạng (tr.5). Mục 'a. Tổng quan' (tr.6) mô tả thêm: cạnh tranh gay gắt, các đối thủ có lợi thế về tiềm lực tài chính chủ yếu bằng hình thức giảm giá bán, gia tăng chính sách chiết khấu, hỗ trợ vận chuyển, công nợ (tr.6).
- Rủi ro nguồn nguyên liệu đầu vào: nguồn cung khan hiếm, giá vật tư nguyên liệu có xu hướng tăng; chi phí vốn tăng do lãi vay ngắn hạn tăng (tr.5).
- Rủi ro sản xuất và vận hành nhà máy: thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ có xu hướng giảm tuổi thọ, nguy cơ tiềm ẩn sự cố, hỏng hóc làm ngừng hoạt động thiết bị chính, tác động lớn đến sản lượng, doanh thu, lợi nhuận; chi phí duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa lớn làm tăng chi phí đầu vào (tr.5).
- Rủi ro khác: thời tiết Việt Nam nhiều chuyển biến phức tạp (bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên) ảnh hưởng thu nhập người dân, nhu cầu xây dựng, gây khó khăn trong công tác dự báo, lập kế hoạch tiêu thụ (tr.5-6).
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (tr.22, trích nguyên văn thuyết minh 4.1): 'Kết quả kinh doanh năm 2025 của bị lỗ 45,72 tỷ đồng, tại ngày 31/12/2025 Công ty có lỗ lũy kế và nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn với số tiền lần lượt khoảng 142 tỷ đồng và 147,85 tỷ đồng (tại ngày 31/12/2024 các chỉ tiêu này lần lượt khoảng 96,28 tỷ đồng và 147,96 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả Công ty mẹ - Tổng công ty xi măng Việt Nam và các đơn vị thành viên khoảng 135,26 tỷ đồng. Các yếu tố nêu trên cho thấy có sự tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn tới nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty trong thời gian tới.' Ban Tổng giám đốc đã xây dựng kế hoạch tái khởi động dây chuyền sản xuất clinker tại Nhà máy xi măng Vạn Ninh trong năm 2026 và đang thực hiện các công việc sửa chữa cần thiết để đưa dây chuyền vào hoạt động (tr.22).
- Tình hình tài sản/nợ tại 31/12/2025 (tr.20): Tổng tài sản 526 tỷ đồng bằng 87% cùng kỳ; tài sản ngắn hạn 90 tỷ đồng giảm 25% so với 2024, chủ yếu do giảm nợ phải thu khách hàng nội bộ trong VICEM; tài sản dài hạn 436,856 tỷ đồng giảm 10% so với cùng kỳ (582,633 tỷ đồng), chủ yếu do chi phí khấu hao TSCĐ. Tổng nợ phải trả 238 tỷ đồng bằng 89% cùng kỳ; nợ ngắn hạn 237,9 tỷ đồng giảm 29,6 tỷ đồng; nợ dài hạn tại 31/12/2025 là 0,678 tỷ đồng, tăng 0,055 tỷ đồng so với đầu năm 2024 (0,623 đồng — nguyên văn đơn vị in trong bản gốc).
- Kế hoạch phát triển trong tương lai của Ban Tổng giám đốc (mục III.4, tr.21): 'Tham gia vào Chiến lược phát triển chung của VICEM, phối hợp cùng các đơn vị thành viên VICEM để thực hiện Logistics, tối ưu hóa dịch vụ vận chuyển xi măng, clinker,.. nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.' 'Nghiên cứu, cấu trúc các sản phẩm phù hợp, tập trung vào các sản phẩm đem lại hiệu quả cao, phát triển sản phẩm mới phù hợp với xu hướng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.' (tr.21)
- Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị (mục IV.3, tr.23-24): 'Chỉ đạo sát sao, kịp thời việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2025.' (tr.23) 'Thực hiện đúng quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT theo quy định. Đảm bảo việc ban hành Nghị quyết, Quyết định kịp thời, đúng quy định hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.' 'Thực hiện công tác bảo toàn và phát triển vốn.' (tr.24)
- Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 19/01/2026 của Trung tâm Lưu ký và Bù trừ chứng khoán VSDC (tr.15): Cổ phiếu đang lưu hành 1.793 cổ đông, 41.525.250 cổ phiếu, giá trị 415.252.500.000 đồng, tỷ lệ 100,00%. Trong đó: Cổ đông trong nước 1.764 cổ đông, 41.114.750 cổ phiếu, 411.147.500.000 đồng, tỷ lệ 99,01% — gồm Cá nhân 1.753 cổ đông/8.579.750 cổ phiếu/85.797.500.000 đồng/20,66% và Tổ chức 11 cổ đông/32.535.000 cổ phiếu/325.350.000.000 đồng/78,35%. Cổ đông nước ngoài 29 cổ đông, 410.500 cổ phiếu, 4.105.000.000 đồng, tỷ lệ 0,99% — gồm Cá nhân 22 cổ đông/378.770 cổ phiếu/3.787.700.000 đồng/0,91% và Tổ chức 7 cổ đông/31.730 cổ phiếu/317.300.000 đồng/0,08% (tr.15). Tổng số cổ phần đang lưu hành: 41.525.250 cổ phần, loại cổ phần phổ thông; số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 38.386.359 cổ phần; số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 3.138.891 cổ phần (tr.15).
- Danh sách cổ đông lớn nhất của Công ty (tr.16): 1. Tổng công ty Xi măng Việt Nam (Việt Nam) 31.455.760 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 75,75%. 2. NHÓM CỔ ĐÔNG CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN THẮNG LỢI (Việt Nam) 3.075.540 cổ phần, 7,41% — gồm Dương Xuân Chung 1.568.671 cổ phần (3,78%), Vũ Viết Hoàn 1.506.820 cổ phần (3,63%), Dương Xuân Thủy 49 cổ phần (0,00%). 3. Công ty cổ phần Xi Măng Tây Đô (Việt Nam) 615.290 cổ phần, 1,48%. 4. Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (Việt Nam) 390.050 cổ phần, 0,94%. 5. Nguyễn Thị Kiều (Việt Nam) 314.000 cổ phần, 0,76%. 6. Bùi Viết Minh (Việt Nam) 229.600 cổ phần, 0,55%. 7. Ngô Thị Ngọc Quyên (Việt Nam) 218.370 cổ phần, 0,53%. 8. Lê Viết Thắng (Việt Nam) 202.900 cổ phần, 0,49%. 9. Quách Đình Dương (Việt Nam) 200.000 cổ phần, 0,48%. 10. Huỳnh Anh Tín (Việt Nam) 132.080 cổ phần, 0,32% (tr.16).
- Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (tr.24): Ông Lê Xuân Khôi, Chủ tịch HĐQT, Tổng số cổ phần 12.582.160 (Nhà nước 12.582.160, Cá nhân 0). Ông Trần Việt Hồng, TV.HĐQT, Tổng số cổ phần 6.296.200 (Nhà nước 6.291.200, Cá nhân 0) — bản in ghi Tổng số cổ phần 6.296.200 nhưng cộng hai cột Nhà nước + Cá nhân chỉ ra 6.291.200; giữ nguyên như in, không tự sửa. Ông Nguyễn Quang Tuân, TV.HĐQT, Tổng số cổ phần 6.291.200 (Nhà nước 6.291.200, Cá nhân 0). Ông Nguyễn Hoàng Trí, TV.HĐQT, Tổng số cổ phần 6.295.400 (Nhà nước 6.291.200, Cá nhân 4.200). Ông Trần Duy Việt, TV.HĐQT Độc lập, Tổng số cổ phần 0 (Nhà nước 0, Cá nhân 0). Tổng cộng: 31.459.960 (Nhà nước 31.455.760, Cá nhân 4.200) (tr.24).
- Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025 (tr.25): Các cuộc họp HĐQT — Ông Lê Xuân Khôi 05 buổi họp, tỷ lệ tham dự 100%; Ông Trần Việt Hồng 05 buổi, 100%; Ông Nguyễn Quang Tuân 05 buổi, 100%; Ông Nguyễn Hoàng Trí 05 buổi, 100%; Ông Trần Duy Việt 05 buổi, 100%. Trong năm 2025, HĐQT đã ban hành 30 Nghị quyết và Quyết định về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, công tác mua sắm hàng hóa và các công tác khác (tr.25). Danh sách đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định (tr.25-27): 01/NQ-HĐQT 14/01/2025 NQ về chấp thuận ký HĐ cho thuê kho trung chuyển XM Quy Nhơn với Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch, tỷ lệ thông qua 100% (tr.25). 02/NQ-HĐQT 14/01/2025 NQ về chấp thuận ký HĐ mua vỏ bao xi măng với Công ty CP Vicem VLXD Đà Nẵng, 100% (tr.25). 03/NQ-HĐQT 17/02/2025 NQ về việc thông qua ngày ĐKCC để thực hiện quyền ĐHĐCĐ 2025, 100% (tr.25). 04/NQ-HĐQT 19/02/2025 NQ về việc phê duyệt quỹ tiền lương 2024, 100% (tr.26). 05/QĐ-HĐQT 19/02/2025 QĐ về việc phê duyệt quỹ tiền lương 2024, 100% (tr.26). 07/NQ-HĐQT 22/3/2025 Nghị quyết phiên họp HĐQT quý 1/2025, 100% (tr.26). 09/NQ-HĐQT 01/4/2025 Nghị quyết về việc thông qua tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2025, 100% (tr.26). 12/QĐ-HĐQT 11/4/2025 QĐ nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí Ông Lưu Văn Bòng - Phó TGĐ công ty, 100% (tr.26). 15/NQ-HĐQT 21/4/2025 NQ về việc thống nhất bổ nhiệm lại Giám đốc Nhà máy XM Vạn Ninh, 100% (tr.26). 17/NQ-HĐQT 23/4/2025 Nghị quyết phiên họp HĐQT quý 2/2025, 100% (tr.26). 34/NQ-HĐQT 29/5/2025 NQ về ký phụ lục điều chỉnh đơn giá của hợp đồng gia công XMHT tại Hải Vân, 100% (tr.26). 35/NQ-HĐQT 30/5/2025 NQ về việc lựa chọn đơn vị thực hiện soát xét BCTC bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2025, 100% (tr.26). 36/NQ-HĐQT 30/6/2025 NQ về ký hợp đồng gia công XMHT tại Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân 6 tháng cuối năm 2025, 100% (tr.26). 38/NQ-HĐQT 29/7/2025 NQ phiên họp định kỳ quý 3/2025, 100% (tr.26). 39/NQ-HĐQT 30/7/2025 Nghị quyết về việc chủ trương thay đổi mẫu dấu doanh nghiệp, 100% (tr.26). 40/NQ-HĐQT 30/7/2025 Nghị quyết về chủ trương ký hợp đồng gia công xi măng Vicem Hoàng Mai tại CT CP XM Vicem Hải Vân năm 2025, 100% (tr.26). 41/NQ-HĐQT 29/8/2025 NQ phê duyệt Kế hoạch SXKD và ĐTXD năm 2025, 100% (tr.26). 43/NQ-HĐQT 22/9/2025 Nghị quyết phê duyệt Kế hoạch Kiểm toán nội bộ năm 2025, 100% (tr.26). 47/NQ-HĐQT 03/10/2025 Nghị quyết phiên họp Quý 4/2025, 100% (tr.26). 48/NQ-HĐQT 03/11/2025 NQ về việc chấp thuận đề nghị Tổng công ty Xi măng Việt Nam gia hạn nợ vay, 100% (tr.26). 49/NQ-HĐQT 12/11/2025 NQ về việc ký phụ lục điều chỉnh điều khoản thanh toán của hợp đồng gia công Xi măng Vicem Hoàng Mai, 100% (tr.26). 52/NQ-HĐQT 23/12/2025 NQ về việc ký hợp đồng bán xi măng cho Công ty CP Vicem VLXD Đà Nẵng, 100% (tr.26). 54/NQ-HĐQT 30/12/2025 NQ về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền ĐHĐCĐ thường niên năm 2026, 100% (tr.26). 56/NQ-HĐQT 31/12/2025 NQ về việc ký Hợp đồng gia công XM Vicem Hoàng Thạch tại Công ty CP XM Vicem Hải Vân 6 tháng đầu năm 2026, 100% (tr.26). 57/NQ-HĐQT 31/12/2025 NQ về việc ký Hợp đồng gia công XM Vicem Hoàng Mai tại Công ty CP XM Vicem Hải Vân năm 2026, 100% (tr.26-27). 58/NQ-HĐQT 31/12/2025 NQ về việc ký hợp đồng cho thuê Kho trung chuyển xi măng tại Quy Nhơn với Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch, 100% (tr.27). 63/NQ-HĐQT 31/12/2025 Nghị quyết về công tác cán bộ, 100% (tr.27). 64/QĐ-HĐQT 31/12/2025 QĐ miễn nhiệm chức vụ Tổng giám đốc đối với ông Trần Việt Hồng, 100% (tr.27). 65/QĐ-HĐQT 31/12/2025 QĐ bổ nhiệm Tổng giám đốc và là người đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân đối với ông Trương Phú Cường, 100% (tr.27). 66/QĐ-HĐQT 31/12/2025 QĐ về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, 100% (tr.27).
- Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (tr.27): Ông Nguyễn Sỹ Linh, Trưởng ban, Tổng số cổ phần 0 (Nhà nước 0, Cá nhân 0). Ông Đặng Ngọc Bảo, Thành viên, 5.200 (Nhà nước 0, Cá nhân 5.200). Ông Nguyễn Hồng Minh, Thành viên, 10 (Nhà nước 0, Cá nhân 10). Tổng cộng 10 (Nhà nước 0, Cá nhân 10) (tr.27). Cuộc họp của Ban Kiểm soát (tr.27): Ông Nguyễn Sỹ Linh 04/04 buổi họp tham dự, tỷ lệ tham dự họp 100%, tỷ lệ biểu quyết 100%. Ông Huỳnh Ngọc Khiêm (miễn nhiệm ngày 24/4/2025) 02/02, 100%, 100%. Ông Đặng Ngọc Bảo 04/04, 100%, 100%. Bà Nguyễn Hồng Minh (bầu bổ sung từ ngày 24/4/2025) 02/02, 100%, 100% (tr.27).
- Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2025, căn cứ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ngày 31/5/2025 (tr.28): Hội đồng quản trị tổng 384.000.000 đồng — Lê Xuân Khôi (Chủ tịch HĐQT) 96.000.000 đồng, Trần Việt Hồng (Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc) 72.000.000 đồng, Nguyễn Quang Tuân (Thành viên HĐQT) 72.000.000 đồng, Nguyễn Hoàng Trí (Thành viên HĐQT, Phó TGĐ kiêm TP. KT) 72.000.000 đồng, Trần Duy Việt (TV độc lập HĐQT) 72.000.000 đồng. Ban kiểm soát tổng 168.000.000 đồng — Nguyễn Sỹ Linh (Trưởng BKS) 72.000.000 đồng, Đặng Ngọc Bảo (Thành viên BKS) 48.000.000 đồng (tr.28); Huỳnh Ngọc Khiêm (Thành viên BKS đến ngày 24/4/2025) 16.000.000 đồng, Nguyễn Hồng Minh (Thành viên BKS từ ngày 24/4/2025) 32.000.000 đồng (tr.29). Tiền lương thực hiện năm 2025 của ông Trần Việt Hồng, Tổng giám đốc Công ty, là 576.589.861 đồng (tr.29).
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có (tr.29).
- Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ — năm 2025 Công ty có giao dịch với các bên có liên quan gồm (tr.29): 1. Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, mối quan hệ liên quan với công ty: Công ty mẹ, Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp: 0106000866 ngày 02/01/2008, địa chỉ trụ sở chính 228 Lê Duẩn, P.Văn Miếu-Quốc Tử Giám, Hà Nội, thời điểm giao dịch với công ty Năm 2025, số Nghị quyết/Quyết định Nghị quyết số 11/NQ-HĐQT ngày 20/4/2022, nội dung/số lượng/tổng giá trị giao dịch: Lãi vay: 1,592 tỷ đồng. 2. Công ty TNHH Xi măng Vicem Hoàng Thạch (gồm có Nhà máy VLCL Kiềm tính Việt Nam), Công ty con của VICEM, số 0800004797, địa chỉ P.Minh Tân, Kinh Môn, Hải Phòng, Năm 2025, Số Nghị quyết 56/NQ-HĐQT ngày 31/12/2025, nội dung: Bán hàng: 309,217 tỷ đồng, Mua hàng: 0. 3. Công ty CP Xi măng Vicem Hoàng Mai, Công ty con của VICEM, số 0700117613 ngày 07/01/2021, địa chỉ Phường Hoàng Mai, Nghệ An, Năm 2025, Số 57/NQ-HĐQT ngày 31/12/2025, nội dung: Bán hàng: 0,283 tỷ đồng. 4. Công ty CP VICEM VLXD Đà Nẵng, Công ty con của VICEM, số 0400101820 ngày 02/1/2020, địa chỉ Lô C4, đường số 9, KCN Hòa Khánh, P Hòa Khánh, Tp Đà Nẵng, Năm 2025 (ô Số Nghị quyết/Quyết định để trống trong bản in), nội dung: Bán hàng: 4,273 tỷ đồng, Mua hàng: 9,126 tỷ đồng (tr.29).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân (HVX) tiền thân là Xí nghiệp Liên doanh Xi măng Hoàng Thạch được thành lập năm 1990. Tháng 04 năm 2008, công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xi măng. Các sản phẩm xi măng chính của công ty bao gồm xi măng Hải Vân, xi măng Li-xăng Hoàng Thạch, xi măng Gia công. Trong đó Xi măng Gia công chiếm sản lượng chủ yếu trên tổng sản lượng xi măng xuất kho. Hiện tại công suất thiết kế của Công ty đạt 900.000 tấn/ năm đảm bảo chất lượng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Năm. Công ty là đơn vị sản xuất xi măng duy nhất của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam tại khu vực miền Trung và các tỉnh Tây nguyên. Hiện tại sản phẩm xi măng Hải Vân được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động, thiết bị do hãng Krupp-Polysiua, CHLB Đức chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ. Ngày 18/03/2026, HVX chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất xi măng
- Kinh doanh vận tải hàng bằng xe ô tô
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Sản xuất clinker và các loại phụ gia
- Sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Khai thác khoáng sản, các loại phụ gia cho sản xuất xi măng. Khai thác đá xây dựng, cát xây dựng
- Bán buôn xi măng, clinker và vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Xuất nhập khẩu xi măng và clinker. Bán các loại đá xây dựng
- Kinh doanh co sở lưu trú du lịch
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Xếp dỡ cảng đường thủy
- Kinh doanh, đầu tư bất động sản. Cho thuê nhà xưởng kho bãi
- Chế tạo, sửa chữa phụ tùng, phụ kiện máy móc, thiết bị phục vụ ngành xi măng
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành xi măng
- Kinh doanh cảng biển
- Sản xuất các loại đá xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 959 | 18 | 4,0 | 429 | — |
| 2017 | 855 | 0 | 0,0 | — | 300 |
| 2018 | 1.025 | 7 | 1,7 | 167 | 200 |
| 2019 | 878 | 5 | 1,2 | 119 | — |
| 2020 | 640 | 4 | 1,0 | 95 | 200 |
| 2021 | 678 | 1 | 0,2 | 24 | — |
| 2022 | 756 | 2 | 0,4 | 48 | — |
| 2023 | 522 | -64 | -17,4 | -1.524 | — |
| 2024 | 354 | -44 | -13,1 | -1.048 | — |
| 2025 | 438 | -46 | -15,9 | -1.095 | — |