Công ty Cổ phần Logistics Vicem
Công ty Cổ phần Logistics Vicem (HTV), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 163 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Vận tải hàng hóa đường thủy nội địaDoanh thu dịch vụ vận tải đường thủy đạt 214.399.627.904 đồng năm 2025, so với 239.605.952.798 đồng năm 2024 (tr.29). Vận chuyển bằng đội sà lan; mặt hàng vận chuyển chủ yếu là clinker, thạch cao, đá phụ gia, than đá... cho khách hàng lớn như Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên; ngoài ra Công ty còn vận chuyển cho một số khách hàng khác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (tr.2). | Mảng kinh doanh chủ lực, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr.29). | Cốt lõi |
| Bán vật liệu xây dựngDoanh thu bán vật liệu xây dựng đạt 40.974.328.303 đồng năm 2025, so với 33.323.536.169 đồng năm 2024 (tr.29). Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm bán buôn xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi (tr.17-18). | Mảng kinh doanh có doanh thu lớn thứ hai sau vận tải đường thủy (tr.29). | Phụ trợ |
| Cho thuê công trình hạ tầngDoanh thu cho thuê công trình hạ tầng đạt 17.177.235.000 đồng năm 2025, không phát sinh doanh thu năm 2024 (tr.29). | Nguồn doanh thu mới phát sinh trong năm 2025 (tr.29). | Mới 2025 |
| Vận tải hàng hóa đường bộDoanh thu dịch vụ vận tải đường bộ đạt 278.895.382 đồng năm 2025, giảm so với 3.610.333.966 đồng năm 2024 (tr.29). | Mảng bổ trợ, quy mô nhỏ và sụt giảm so với năm trước (tr.29). | Bổ trợ |
| Bốc xếp hàng hóaDoanh thu bốc xếp hàng hóa đạt 252.005.345 đồng năm 2025, giảm so với 1.737.113.666 đồng năm 2024 (tr.29). Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM (tr.3-4). | Mảng bổ trợ, bị hạn chế do thiếu hạ tầng kho bãi/bến cảng riêng (tr.3-4). | Bổ trợ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Doanh nghiệp tư nhân đầu tư mạnh vào đội tàu đa dạng và linh hoạt tại khu vực phía Nam, tạo áp lực cạnh tranh cao với Công ty tại thị trường này (tr.4).
- Công ty tiếp tục cùng cố và giữ quan hệ bền vững với khách hàng truyền thống; xúc tiến nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng mới trên tuyến Bắc – Nam (tr.2, tr.6).
- Khách hàng lớn thuộc nhóm bên liên quan gồm Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên, Công ty CP Xi măng Hạ Long, Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng — cùng thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (tr.31).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành vận tải thủy: Chính phủ có thể tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ ngành vận tải thủy, bao gồm ưu đãi thuế, giảm thuế xăng dầu hoặc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vận tải thủy trong ngành (tr.3).
- Nguồn hàng VLXD – clinker, thạch cao, than & thép, phế liệu: tiêu thụ xi măng nội địa phục hồi từ giữa năm; xuất khẩu clinker, xi măng tăng so với quý trước là nền tốt cho đơn hàng vận chuyển clinker, thạch cao (tr.3).
- Kế hoạch đầu tư đội sà lan năm 2026: mua sắm 04 sà lan 2.900 tấn mới và 08 sà lan đã qua sử dụng tải trọng từ 1.400 đến 2.600 tấn để nâng cao năng lực vận chuyển, tiếp cận nhiều chủ hàng lớn (tr.6).
- Rủi ro chi phí đầu vào: dầu DO chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành; biến động dù nhỏ cũng tác động mạnh đến lợi nhuận (tr.4).
- Rủi ro đội phương tiện lão hóa: tính đến cuối năm 2025, đoàn phương tiện Công ty sở hữu chỉ còn 35 sà lan tương đương 53.638 tấn trọng tải, nhiều nhóm sà lan có độ tuổi trung bình từ 15 đến 17 năm, bị lạc hậu về tải trọng, kỹ thuật, dẫn đến chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên tăng cao qua các năm (tr.4).
- Rủi ro cạnh tranh: cạnh tranh gay gắt trong ngành vận tải thủy, các doanh nghiệp tư nhân đầu tư mạnh vào đội tàu đa dạng và linh hoạt tại khu vực phía Nam, buộc Công ty phải giảm giá cước hoặc nhận hợp đồng không tối ưu về công suất, dễ mất thị phần vào tay đối thủ linh hoạt hơn (tr.4).
- Hạn chế chuỗi logistics: Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM (tr.3-4).
- Rủi ro thiếu hụt nhân sự chuyên môn logistics có kinh nghiệm với vận tải đường thủy: thiếu nhân lực đào tạo chuyên sâu về vận hành sà lan, đăng kiểm, hiểu biết về thủy văn và kỹ thuật vận hành tàu (tr.5).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Logistics Vicem (HTV), tiền thân là Xí nghiệp vận tải thành lập năm 1994. Năm 2000, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. HTV hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hoá, hiện đang cung cấp hai loại hình dịch vụ chính là vận tải đường thuỷ và vận tải đường bộ. Công ty là một trong những doanh nghiệp có đội ngũ phương tiện vận tải thuỷ hàng đầu về năng lực vận chuyển trong khu vực vận tải thuỷ ở miền và đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế là công ty con của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, được tham mưu, giúp đỡ về vốn, quan hệ khách hàng, giúp HTV nâng cao thị phần trên thị trường. Hiện nay, đoàn phương tiện hùng hậu với hơn 40 Sà lan tự hành có tải trọng từ 1.000 đến 2.500 Tấn/chiếc. Tất cả phương tiện luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt và đáp ứng nhu cầu vận chuyển của khách hàng. Ngày 07/12/2005, HTV chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước
- Bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Thu gom rác thải không độc hại
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 186 | 23 | 7,1 | 1.769 | 1.200 |
| 2017 | 181 | 21 | 6,6 | 1.615 | 1.200 |
| 2018 | 220 | 28 | 8,4 | 2.154 | 1.500 |
| 2019 | 272 | 29 | 8,7 | 2.231 | 1.200 |
| 2020 | 282 | 27 | 7,9 | 2.077 | 1.000 |
| 2021 | 298 | 18 | 5,3 | 1.385 | 800 |
| 2022 | 351 | 18 | 5,3 | 1.385 | 600 |
| 2023 | 300 | 8 | 2,5 | 615 | 300 |
| 2024 | 278 | 9 | 2,8 | 692 | 300 |
| 2025 | 273 | 16 | 4,8 | 1.231 | — |