Công ty Cổ phần Logistics Vicem (HTV), tiền thân là Xí nghiệp vận tải thành lập năm 1994. Năm 2000, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. HTV hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hoá, hiện đang cung cấp hai loại hình dịch vụ chính là vận tải đường thuỷ và vận tải đường bộ. Công ty là một trong những doanh nghiệp có đội ngũ phương tiện vận tải thuỷ hàng đầu về năng lực vận chuyển trong khu vực vận tải thuỷ ở miền và đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế là công ty con của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, được tham mưu, giúp đỡ về vốn, quan hệ khách hàng, giúp HTV nâng cao thị phần trên thị trường. Hiện nay, đoàn phương tiện hùng hậu với hơn 40 Sà lan tự hành có tải trọng từ 1.000 đến 2.500 Tấn/chiếc. Tất cả phương tiện luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt và đáp ứng nhu cầu vận chuyển của khách hàng. Ngày 07/12/2005, HTV chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước
- Bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Thu gom rác thải không độc hại
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 186 | 23 | 7,1 | 1.769 | 1.200 |
| 2017 | 181 | 21 | 6,6 | 1.615 | 1.200 |
| 2018 | 220 | 28 | 8,4 | 2.154 | 1.500 |
| 2019 | 272 | 29 | 8,7 | 2.231 | 1.200 |
| 2020 | 282 | 27 | 7,9 | 2.077 | 1.000 |
| 2021 | 298 | 18 | 5,3 | 1.385 | 800 |
| 2022 | 351 | 18 | 5,3 | 1.385 | 600 |
| 2023 | 300 | 8 | 2,5 | 615 | 300 |
| 2024 | 278 | 9 | 2,8 | 692 | 300 |
| 2025 | 273 | 16 | 4,8 | 1.231 | — |