Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình (HRC) có tiền thân là Nông trường cao su Hoà Bình được thành lập vào năm 1981. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu cao su. HRC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Công ty là đơn vị đầu tiên trong Tổng Công ty Cao su Việt Nam (Nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thực hiện việc cổ phần hoá vườn cây kết hợp với Nhà máy. Công ty đang quản lý hơn 5.000 ha cao su và 01 nhà máy chế biến với công suất 6.000 tấn/năm. Hàng năm, Công ty khai thác bình quân trên 5.000 tấn mủ cao su và thu mua trên 1.000 tấn mủ cao su. Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên toàn quốc và xuất khẩu sang các nước Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ. HRC được niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 2006.
- Trồng cây cao su
- Khai thác gỗ cây cao su
- Bán buôn cao su nguyên liệu
- Sơ chế mủ cao su
- Bán buôn gỗ cây cao su và gỗ cao su chế biến
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Khai thác gỗ cao su
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, kinh doanh bất động sản
- Trồng rau các loại, trồng đậu các loại
- Trồng cây ăn quản vùng nhiệt đới và cận nhiệt đói. Trồng cây ăn quả khác
- Trồng cây gia vị hàng năm. Trồng cây hàng năm khác còn lại
- Trồng cây điều
- Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ. Trồng rừng và chăm sóc rừng khác
- Trồng cây có hạt chứa dầu
- Trồng cây lấy quả chứa dầu
- Trồng cây hồ tiêu
- Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm
- Trồng cây lâu năm khác
- Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
- Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Bán buôn thực phẩm
- Khai thác lâm sản trừ gỗ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 85 | 9 | 1,7 | 300 | — |
| 2017 | 170 | 9 | 1,6 | 300 | — |
| 2018 | 178 | 8 | 1,5 | 267 | — |
| 2019 | 161 | 8 | 1,4 | 267 | — |
| 2020 | 189 | 9 | 1,7 | 300 | — |
| 2021 | 185 | 22 | 4,0 | 733 | — |
| 2022 | 179 | 10 | 1,9 | 333 | 300 |
| 2023 | 183 | 17 | 3,1 | 567 | — |
| 2024 | 214 | 61 | 10,2 | 2.033 | — |
| 2025 | 244 | 35 | 5,6 | 1.167 | — |