Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) tiền thân là Xí nghiệp hoá chất sơn dầu thành lập năm 1960. Năm 2002 Công ty tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sơn các loại. Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm sơn tàu biển, công trình biển; sơn công nghiệp, dân dụng; sơn giao thông phản quang; sơn cho xây dựng. Sơn tàu biển là sản phẩm mũi nhọn của Công ty CP Sơn Hải Phòng trên cơ sở liên doanh với hãng Chugoku Marine Paints (CMP) – Nhật Bản – 1 trong 3 hãng sơn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực này. Hiện nay, Công ty CP Sơn Hải Phòng là nhà cung cấp hàng đầu về sơn tàu biển, chiếm hơn 50% thị trường sơn tàu biển và công trình biển tại Việt Nam. Ngày 05/08/2010, HPP chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất sơn
- Bán buôn hóa chất thông thường trừ loại sử dụng trong nông nghiệp
- Bán buôn sơn
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô, xe container, xe bồn, xe téc
- Cho thuê xe có động cơ
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
- Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống ( trừ quầy bar)
- Khách sạn
- Đại lý du lịch
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ sản xuất sơn, véc ni, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
- Dịch vụ tư vấn hỗ trợ phát triển, bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
- Bán buôn thực phẩm
- Dịch vụ phục vụ đồ uống ( trừ quầy bar)
- Hoạt động của các cơ sở thể thao
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 513 | 83 | 32,9 | 10.375 | 3.000 |
| 2017 | 472 | 56 | 20,4 | 7.000 | 3.000 |
| 2018 | 576 | 57 | 18,8 | 7.125 | 3.000 |
| 2019 | 796 | 87 | 24,0 | 10.875 | 3.000 |
| 2020 | 855 | 105 | 25,0 | 13.125 | 3.000 |
| 2021 | 1.031 | 71 | 16,0 | 8.875 | 3.000 |
| 2022 | 1.218 | 33 | 7,5 | 4.125 | 3.000 |
| 2023 | 1.216 | 93 | 18,6 | 11.625 | 3.000 |
| 2024 | 1.395 | 107 | 18,9 | 13.375 | 3.000 |
| 2025 | 1.534 | 138 | 21,2 | 17.250 | 1.000 |