Công ty Cổ phần Đá Hoàng Mai (HMR) được thành lập từ năm 1969, có tiền thân là Mỏ đá Hoàng Mai. Năm 2015, Công ty được cổ phần hoá và chính thức hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là Khai thác đá, sản xuất kinh doanh tà vẹt bê tông dự ứng lực và thi công các công trình đường sắt. Hiện tại công ty đang thực hiện khai thác mỏ đá vôi Hoàng Mai tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Khu vực mỏ khai thác có diện tích 7,5 ha, với trữ lượng đá vôi dolomit hóa là 11 triệu tấn, thời hạn khai thác 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép. Mỏ đá được đánh giá là một trong những nguồn đá CaCO3 có chất lượng tốt nhất trên thế giới xét về độ sáng và độ trắng với trữ lượng dồi dào. Trong lĩnh vực xây lắp, một số công trình trọng điểm mà công ty đã và đang thi công như Gói thầu số 5- làm đường sắt chính tuyến ở Nghệ An, Gói thầu số 19 – làm đường sắt trong nhà ga tại Bình Thuận. Ngày 13/01/2022, HMR chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Đúc sắt, thép
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Gia công cơ khí
- xử lý và tráng phủ kim loại
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Thiết kế xây dựng công trình giao thông
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình cầu và đường sắt
- cầu và đường bộ
- tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình)
- Phá dỡ
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Rèn, dập, ép và cán kim loại
- luyện bột kim loại
- Sửa chữa thiết bị điện
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 44 | 1 | 1,9 | 167 | — |
| 2018 | 63 | 2 | 4,6 | 333 | — |
| 2019 | 53 | 3 | 7,3 | 500 | — |
| 2020 | 74 | 8 | 21,7 | 1.333 | — |
| 2021 | 88 | 7 | 9,4 | 1.167 | 1.140 |
| 2022 | 52 | 6 | 7,4 | 1.000 | 968 |
| 2023 | 68 | 7 | 8,5 | 1.167 | — |
| 2024 | 53 | 6 | 7,8 | 1.000 | — |
| 2025 | 47 | 3 | 3,9 | 500 | — |