Công ty Cổ phần Hải Minh (HMH) được thành lập năm 2002, hoạt động chính trong lĩnh vực đại lý tàu biển và cung cấp dịch vụ logistics. HMH cung cấp các dịch vụ cốt lõi như Đại lý tàu container, Giao nhận vận tải quốc tế và dịch vụ NVOCC, Vận tải đường bộ, Khai thác bãi container và Vận hành kho CFS. Hiện tại, Công ty sở hữu hệ thống bãi container với tổng diện tích hơn 10 hecta tại khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng) và kho CFS rộng hơn 6.000m², đồng thời sở hữu đội xe gần 50 đầu kéo container, đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận chuyển hàng hóa. HMH là đối tác của nhiều hãng tàu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước và quốc tế như: Samudera Shipping Line (Indonesia), Trans Asia Line (Ấn Độ), TeamWay Logistics (Hồng Kông), ONE Shipping Line (Nhật Bản) và Toyota Việt Nam,... Ngày 28/07/2010, HMH chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất thùng, bể chứa và các dụng cụ chứa đựng kim loại
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ mooc và bán rơ mooc
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Sữa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Sản xuất máy thông dụng khác
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Bốc xếp hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Đại lý, mô giới, đấu giá
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 116 | 31 | 11,7 | 2.214 | 1.200 |
| 2017 | 113 | 22 | 8,2 | 1.571 | 2.000 |
| 2018 | 124 | 11 | 4,6 | 786 | 1.800 |
| 2019 | 124 | 12 | 5,1 | 857 | 1.000 |
| 2020 | 100 | 17 | 7,1 | 1.214 | 2.000 |
| 2021 | 91 | 17 | 7,1 | 1.214 | 3.000 |
| 2022 | 84 | 2 | 1,0 | 143 | — |
| 2023 | 79 | 5 | 2,3 | 357 | — |
| 2024 | 108 | 18 | 8,3 | 1.286 | 1.000 |
| 2025 | 122 | 27 | 11,1 | 1.929 | — |