Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội (HC1) có tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội được thành lập vào năm 1958. Năm 2005, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động trong 02 lĩnh vực chính: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng giao thông thủy lợi và kinh doanh bất động sản. Các công trình tiêu biểu của công ty bao gồm Khu công nghiệp Thượng Đình, Nhà máy nước Yên Phụ, Hội trường Ba Đình, Khách sạn Deawoo, tháp Hà Nội, Tháp Keangnam Hanoi…HC1 là đơn vị chủ đầu tư của nhiều dự án như: Khu chung cư C4 Từ Liêm - Hà Nội (diện tích xây dựng 9.794m2), Dự án nhà ở kinh doanh kết hợp dịch vụ thương mại - Times Tower (diện tích 61.920 m2), Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu đô thị Cao Xanh - Hà Khánh B (diện tích 70.1 ha)...Ngày 06/01/2020, HC1 chính tức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật liệu xây dựng
- Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết thị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm bơm
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh, chuyển giao các dự án giao thông, thủy điện
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, bưu điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.069 | 11 | 5,9 | 1.375 | — |
| 2017 | 2.060 | 26 | 13,2 | 3.250 | — |
| 2018 | 1.175 | 9 | 4,6 | 1.125 | — |
| 2019 | 918 | 12 | 6,1 | 1.500 | 1.000 |
| 2020 | 869 | 13 | 6,3 | 1.625 | 1.000 |
| 2021 | 665 | 12 | 6,2 | 1.500 | 1.000 |
| 2022 | 1.456 | 17 | 8,3 | 2.125 | 1.000 |
| 2023 | 600 | 9 | 4,3 | 1.125 | 1.000 |
| 2024 | 284 | 9 | 4,5 | 1.125 | 1.000 |
| 2025 | 583 | 13 | 6,0 | 1.625 | — |