Công ty cổ phần Minh Hưng Quảng Trị (GMH) có tiền thân là Nhà máy xi măng Đông Hà, được thành lập từ ngày 27/11/1992. Năm 2012, Công ty thực hiện cổ phần hoá và hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, với các sản phẩm chính là gạch Tuynel, gạch không nung và xi măng. Công ty sở hữu 5 nhà máy sản xuất, trong đó có 3 nhà máy gạch tuynel với tổng công suất 75 triệu viên/năm, 1 xi măng với công suất 160.000 tấn/năm và 1 nhà máy gạch không nung công suất 10 triệu viên gạch không nung/năm và 180.000 m2 gạch terrazzo/năm. Hiện nay, Công ty đang là đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu tỉnh Quảng Trị và các vùng lân cận với thị phần lớn. Các sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu sang Lào. Ngày 12/01/2022, GMH chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Khai thác đá DOLOMITE
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng: gạch xây, ngói, vôi, đá, cát, sỏi, đất sét
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Gia công cơ khí
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Sản xuất gạch xây, ngói
- Bán buôn, xuất nhập khẩu clinker, thạch cao. Các sản phẩm phụ gia cho sản xuất xi măng
- Chế biến khoáng sản, sản xuất bột đá DOLOMITE
- Sản xuất phụ gia cho xi măng
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng công trình khai khoáng
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng công trình, cấp thoát nước
- Phá dỡ
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Cho thuê xe ô tô
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình đường bộ
- San lấp mặt bằng khu công nghiệp
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2018 | 93 | 6 | 7,3 | 375 | — |
| 2019 | 102 | 4 | 4,6 | 250 | — |
| 2020 | 118 | 9 | 5,0 | 562 | — |
| 2021 | 165 | 28 | 13,8 | 1.750 | 1.600 |
| 2022 | 151 | 25 | 13,9 | 1.562 | 1.500 |
| 2023 | 114 | 14 | 7,2 | 875 | 1.000 |
| 2024 | 88 | 6 | 3,3 | 375 | 350 |
| 2025 | 104 | 18 | 9,4 | 1.125 | 700 |