Công ty Cổ phần GKM Holdings (GKM) được thành lập vào năm 2010 . Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh gạch không nung xi măng cốt liệu, chủ yếu phục vụ thị trường Hà Nam, Hà Nội và các tỉnh lân cận. GKM hiện quản lý và vận hành 6 dây chuyền sản xuất gạch xây không nung với tổng công suất 195 triệu viên qui tiêu chuẩn/năm. Nhà máy gạch không nung của GKM được đặt tại Cụm Công nghiệp mở rộng Tây Nam, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Đây là Nhà máy sản xuất gạch xây không nung xi măng cốt liệu có công suất lớn nhất cả nước. Ngoài ra, Công ty đã mở rộng sản xuất các sản phẩm đá nhân tạo Conslab thạch anh, dòng sản phẩm này mang lại doanh thu tốt và được sử dụng trong nhiều dự án như khu Resort Fusion Maia Đà Nẵng, khu biệt thự Green bay, khu biệt thự Ciputra,... GKM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2017.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
- Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
- Bán buôn thực phẩm
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Bán buôn tổng hợp
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 125 | 3 | 5,8 | 97 | — |
| 2017 | 154 | 15 | 23,0 | 484 | — |
| 2018 | 128 | 5 | 2,7 | 161 | — |
| 2019 | 156 | 3 | 1,5 | 97 | — |
| 2020 | 170 | 10 | 5,8 | 323 | — |
| 2021 | 237 | 35 | 11,8 | 1.129 | — |
| 2022 | 313 | 18 | 5,5 | 581 | — |
| 2023 | 388 | 39 | 11,7 | 1.258 | — |
| 2024 | 145 | 4 | 1,1 | 129 | — |
| 2025 | 10 | -39 | -12,9 | -1.258 | — |