Công ty Cổ phần ô tô Giải Phóng (GGG), tiền thân là Công ty Cơ điện Hà Giang thuộc nhóm Công ty Long Giang được thành lập vào năm 2001, là chủ đầu tư của nhà máy ô tô Giải Phóng. Ngày 03/10/2008 Công ty Cổ phần Cơ điện Hà Giang được đổi tên thành Công ty Cổ phần ô tô Giải Phóng và chính thức hoạt động và giao dịch với tên mới kể từ ngày 01/11/2008. Năm 2008 nhãn hiệu ô tô Giải Phóng đã đạt giải thưởng nhãn hiệu cạnh tranh quốc gia. Nhà máy Ô tô Giải Phóng của Công ty được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, bao gồm đầy đủ các hạng mục: Hàn, sơn điện ly, sơn màu (2 buồng sơn sấy), lắp ráp (2 dây chuyền lăp ráp), dây chuyền kiểm định, đường thử xe dài 800 mét. Nhà máy có công suất thiết kế 5000 sản phẩm/năm, có thể lắp ráp các loại xe ô tô tải có tải trọng đến 25 tấn. Ngày 15/08/2014, GGG chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất mô tô, xe máy
- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- Khai thác quặng sắt
- Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Cho thuê xe có động cơ
- Bán phụ tùng và cá bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loiaj
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
- Sản xuất linh kiện điện tử
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động kiển trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Hoạt động vui chơi giải trí chưa được phân vào đâu
- Bốc xếp hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Xây dựng nhà để ở
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 61 | -18 | 18,3 | -621 | — |
| 2017 | 101 | -7 | 6,8 | -241 | — |
| 2018 | 90 | -10 | 8,5 | -345 | — |
| 2019 | 92 | -22 | 15,8 | -759 | — |
| 2020 | 78 | -29 | 17,5 | -1.000 | — |
| 2021 | 90 | -22 | 11,6 | -759 | — |
| 2022 | 37 | -24 | 151,6 | -828 | — |
| 2023 | 2 | -15 | 49,2 | -517 | — |
| 2024 | 23 | -20 | 38,2 | -690 | — |
| 2025 | 115 | -15 | 22,3 | -517 | — |