Công ty Cổ phần Tập đoàn ECI (ECI) có tiền thân là Trung tâm Bản đồ giáo khoa thành lập năm 1989. Từ năm 2007, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. ECICO chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành. Sản phẩm mũi nhọn của ECICO là các sản phẩm bản đồ, tranh ảnh giáo dục. Sản phẩm nổi bật và cũng là thành tựu khoa học của ECICO là Bản đồ công nghệ mô hình số và Tranh ảnh giáo dục chiếm phần lớn tổng doanh thu thuần của Công ty. Hầu hết các sản phẩm của Công ty đều thuê ngoài gia công in ấn. Hiện nay, thị phần về bản đồ của Công ty gần như lớn nhất trong cả nước, thị phần về tranh ảnh giáo dục chiếm khoảng 50%, về thiết bị giáo dục chiếm khoảng 20% thị phần của cả nước. ECI chính thức được niêm yết trên sàn HNX từ năm 2009.
- Trồng rau đậu các loại và trồng hoa
- Trồng cây ăn quả
- Khi thác quặng sắt
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
- Sản xuất vải dệt thoi
- Sản xuất giày dép
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
- In ấn
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
- Sản xuất linh kiện điện tử
- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
- Sản xuất thiết bị truyền thông
- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- Sản xuất giường tủ, bàn, ghế
- Sản xuất thiết bị , dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 52 | 3 | 9,7 | 1.500 | 1.400 |
| 2016 | 59 | 3 | 9,2 | 1.500 | 1.300 |
| 2017 | 59 | 3 | 9,3 | 1.500 | 1.400 |
| 2018 | 63 | 3 | 10,6 | 1.500 | 1.400 |
| 2019 | 64 | 4 | 12,5 | 2.000 | 1.400 |
| 2020 | 67 | 5 | 13,8 | 2.500 | 1.500 |
| 2021 | 62 | 5 | 13,7 | 2.500 | 1.600 |
| 2022 | 55 | 3 | 6,5 | 1.500 | 600 |
| 2023 | 18 | -6 | -16,5 | -3.000 | — |
| 2024 | 3 | 0 | -1,4 | — | — |